Khởi kiện đòi tiền khi giấy vay nợ viết tay

Công ty Luật TNHH Everest tư vấn thủ tục khởi kiện đòi tiền khi vấy vay nợ được viết tay.

Hỏi: Giấy tờ cho vay nợ của tôi là giấy tờ viết tay thì có thể làm căn cứ tranh chấp tại toà được không? Và tôi phải làm những thủ tục và hồ sơ nào để thực hiện đòi nợ tại toà? (Nguyễn Tiến - Hà Nội)

>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Đại Hải - Tổ tư vấn pháp luật tố tụng của Công ty Luật TNHH Everest - Trả lời:

Theo quy định của Bộ luậtdân sự 2005 về hình thức của hợp đồng vay thì quy định như sau:

"Điều 471.Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định".

Mà theo điều 401 Bộ luật dân sự 2005 quy định:

"1. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.2. Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".

Như vậy, giấy tờ cho vay nơ là giấy tờ viết tayđược lập giữa bạn và bên vay là phù hợp quy định của pháp luật về hình thức.Hợp đồng vay tài sản nếu là giấy tờ viết tay đượcxem là nguồn chứng cứ đề xác định chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004:

"Điều 82.Nguồn chứng cứ
Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:1. Các tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được;2. Các vật chứng;3. Lời khai của đương sự;4. Lời khai của người làm chứng;5. Kết luận giám định;6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ;7. Tập quán;8. Kết quả định giá tài sản;9. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định".

Tiếp theo, bạn có thể khởi kiện tại tòa để đòi nợ theo thủ tục sau:

Thứ nhất là vụ việc còn trong thời hiệu khởi kiện:

Tại điểm a khoản 3 Điều 159 BLTTDS năm 2004 có quy định: “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước bị xâm phạm”.Do đó, trong khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày mà quyền lợi của bạn bị xâm phạm thì bạn có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu tòa án bảo vệ quyền lợi của mình.

Thứ hai là việc nộp hồ sơ khởi kiện phải đúng thẩm quyền của Tòa án :
Căn cứ Điều 33, Điều 34, Điều 35 thì đương sự có quyền yêu cầu Tòa án cấp Huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc để khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết nếu đương sự không ở nước ngoài, tài sản tranh chấp không ở nước ngoài và không cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan ở nước ngoài. Nếu đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan ở nước ngoài thì đương sự phải yêu cầu Tòa án cấp Tỉnh nơi bị đơn cư trú, làm việc để khởi kiện.

Thứ ba là hồ sơ khởi kiện phải đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật :

Hồ sơ khởi kiện bao gồm :

- Đơn khởi kiện : theo đúng mẫu số 01 ban hành kèm theongày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

- Giấy tờ vay nợ và các tài liệu khác.

- Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn;

- Chứng minh nhân dân và Hộ khẩu của người khởi kiện;

- Giấy tờ chứng minh vụ việc vẫn còn thời hiệu khởi kiện (nếu có).

- Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có sao y) nếu là pháp nhân;

- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Lưu ý:Các tài liệu nêu trên là văn bản, tài liệu tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

Sau khi thụ lý hồ sơ, tòa án sẽ giải quyết trường hợp của bạn căn cứ vào các chứng cứ mà các bên cung cấp và đưa ra bản án phù hợp với quy định của pháp luật

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật tố tụng mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.