Tư vấn sang tên sổ đỏ khi ông bà đang đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất.

Hỏi: Mẹ tôi trước đây có mua một mảnh đất nhưng để ông bà ngoại tôi đứng tên sổ đỏ. Mẹ tôi đã cho tôi mảnh đất này và hiện tôi đã xây dựng gia đình và sinh sống trên mảnh đất đó. Vậy tôi xin hỏi :Những thủ tục giấy tờ cần thiết nào để tôi có thể chuyển tên sổ đỏ đứng tên ông bà ngoại tôi sang tên tôi. Hiện tại, ông ngoại tôi đã mất hơn 3 năm còn bà ngoại tôi thì đã ngoài 80 tuổi; Việc chuyển sổ đỏ tôi có cần phải có ý kiến của các cậu và dì của tôi hay không? (Phan Thị - Nghệ An)

>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Trần Thu Trang - Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Đối với trường hợp của bạn, theo thông tin bạn cung cấp thì mẹ bạn trước đây đã mua một mảnh đất, tuy nhiên mẹ bạn không phải là người đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà lại để ông bà ngoại bạn đứng tên trong sổ đỏ. Theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 thì:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtlà chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.

Như vậy, do ông bà ngoại của bạn là người trực tiếp đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên về nguyên tắc thì diện tích đất này thuộc quyền sử dụng của ông bà bạn hay nói cách khác ông bà ngoại của bạn là người có quyền sử dụng đất về mặt pháp lý, tài sản là quyền sử dụng đất này là tài sản chung của ông bà ngoại bạn. Bạn có nêu thông tin ông ngoại của bạn đã mất hơn 3 năm, và hiện tại thì bạn muốn sang tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để bạn có thể đứng tên trong sổ đỏ. Như đã phân tích nêu trên thì diện tích đất này được xác định là tài sản chung của cả hai ông bà bạn, tài sản này có thể được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng, nay ông ngoại bạn đã mất thì bà bạn muốn sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn thì chỉ được thực hiện đối với phần diện tích đất thuộc quyền của bà bạn, đối với phần đất thuộc quyền sử dụng của ông bạn thì sẽ được xác định là di sản thừa kế chia cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật. Theo đó, ở đây phần diện tích đất được xác định là di sản chia thừa kế của ông bạn sẽ được chia cho các con của ông bà ngoại bạn. Như vậy, trong trường hợp này thì bà bạn cần thực hiện các thủ tục tách thửa đất mới có thể sang tên cho bạn phần diện tích đất thuộc quyền sử dụng của bà bạn.

Ở đây, nếu muốn sang tên toàn bộ khu đất do ông bà ngoại đứng tên thì bạn cần phải được sự đồng ý của cả bà ngoại bạn và các con của ông bà ngoại bạn. Theo đó, thì bạn mới có thể tiến hành những thủ tục cần thiết để sang tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bạn có cung cấp thông tin rằng bà bạn đã 80 tuổi, trường hợp bà bạn không thể tự mình đi làm các thủ tục sang tên quyền sử dụng đất cho bạn thì bà bạn có thể ủy quyền cho bạn sang tên quyền sử dụng đất.
Theo khoản 1 điều 18 Nghị định 04/2013/NĐ-CPquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng quy định:

"1. Việc ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền hoặc để chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản phải được lập thành hợp đồng ủy quyền. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền liên quan đến bất động sản, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia".
Như vậy, căn cứ theo quy định này việc bà ủy quyền cho bạn sang tên quyền sử dụng đất bắt buộc phải lập thành hợp đồng và phải có công chứng tại cơ quan có thẩm quyền.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.