Thế nào là "cơ quan nhà nước có thẩm quyền"?

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở đây là cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thông báo hoặc ra quyết định thu hồi đất đối với cá nhân, hộ gia đình. Căn cứ theo luật đất đai năm 2013 thì Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền.

[?] Đề nghị Luật sư tư vấn, nên hiểu thế nào về cum từ “cơ quan nhà nướcthẩm quyền" quy định tại khoản 6,Điều 19 Nghị định s43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Đấy là cơ quan nào, thuộc cấp xã, huyện, tỉnh, hay trung ương? (Phạm Hưng Thịnh - Hòa Bình)

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật đất đai - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Luật gia Trần Thu Trang - Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Khoản 6 Điều 19 Nghị định s43/2014/NĐ-CP quy định : “Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Như vậy cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở đây là cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thông báo hoặc ra quyết định thu hồi đất đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư. Căn cứ vào Điều 66 Luật đất đai năm 2013 thì Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.

Căn cứ vào khoản 1 điều 69 Luật đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất. Do đó Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ là cơ quan ban hành thông báo thu hồi đất trong trường hợp này.

Như vậy cơ quan có thẩm quyền mà khoản 6 điều 19 Nghị định s43/2014/NĐ-CP nhắc tới là Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thẩm quyền trong việc ra quyết định thu hồi đất và ban hành thông báo thu hồi đất đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.

Xem thêm:


Khuyến nghị của Công ty TNHH Everest:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật:1900 6198, hoặc E-mail:[email protected].
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật đất đai mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.