Cổ đông xử lý vi phạm của Hội đồng quản trị bằng cách nào?

Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị khi phát hiện vi phạm theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014.

Luật pháp trong lĩnh vực doanh nghiệp đã có nhiều quy định về việc quản trị công ty cổ phần, nhưng không phải lúc nào các quy định này cũng được tuân thủ một cách nghiêm túc và khi xảy ra vi phạm, người chịu thiệt là các cổ đông trong công ty.
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Thứ nhất, quy định của luật và thực tế áp dụng.

Trong Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã có các quy định quy định về quyền, nghĩa vụ của cổ đông, HĐQT, thành viên HĐQT, ban kiểm soát, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc… đã được đưa ra. Một số quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã nêu rõ, cụ thể:"đ) Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông." (Khoản 1, Điều 114).
Trên thực tế, nhiều trường hợp, cổ đông đề nghị công ty cung cấp danh sách cổ đông nhưng đều không nhận được.Công ty sẽ tìm mọi lý do để "khất" việc cung cấp thông tin này. Thiếu đi bản danh sách này, các cổ đông nhỏ sẽ khó liên kết, tập hợp với nhau đủ tỷ lệ 1%, 5%, 10% để có thể yêu cầu nhiều quyền hơn theo quy định của luật pháp.

Thứ hai, quyền khởi kiện của cổ đông.

Luật Doanh nghiệp năm 2005 không quy định về quyền khởi kiện của cổ đông đối với thành viên HĐQT, giám đốc, Tổng Giám đốc công ty. Nhưng Nghị định số 102/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 10 năm 2010 về hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp lại quy định về quyền này của cổ đông tại Điều 25 như sau: "1. Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng có quyền yêu cầu Ban kiểm soát khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc)."

Đến Luật Doanh nghiệp năm 2014, quyền này của cổ đông đã được ghi nhận rõ ràng, cụ thể tại Điều 161, cụ thể như sau:"1. Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc..."

Quy định này ra đời đã tạo cơ sở pháp lý, công cụ pháp lý rõ ràng cho cổ đông để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông trước những sai phạm của các nhân sự quản trị, điều hành công ty. Cổ đông có thể trực tiếp khởi kiện ngay, không cần qua Ban kiểm soát như trước nữa.

Như vậy, nếu cổ đông, nhóm cổ đông đáp ứng điều kiện thì hoàn toàn có thể khởi kiện Điều 161 về “Quyền khởi kiện đối với thành viên HĐQT, giám đốc, tổng giám đốc”, Luật Doanh nghiệp năm 2014. Đương nhiên, toà án sẽ xem xét đơn khởi kiện, hồ sơ, tài liệu khởi kiện để quyết định có đủ điều kiện thụ lý vụ án hay không.

Đơn khởi kiện cần đáp ứng đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật theo quy định về hình thức, nội dung đơn khởi kiện được quy định tại Điều 189, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Trong hồ sơ khởi kiện, cần đặc biệt lưu ý chuẩn bị các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

Luật gia Nguyễn Thị Hoài Thương - trưởng nhóm Đăng ký doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest, sưu tầm, tổng hợp.

Khuyến nghị:
  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail: [email protected], [email protected]