Tư vấn về việc chuyển giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi ký kết hợp đồng góp vốn để mua đất ?

Theo những điều bạn nêu ở trên thì hợp đồng mua bán,chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bạn và công ty T là Hợp đồng góp vốn.

Hỏi: Năm 2011, Tôi có mua một mảnh đất tại khu dân cư An Hạ Huyện Bình Chánh của Công ty T. Công ty cũng in hợp đồng góp vốn và hứa đầu quí I năm 2012 sẽ làm sổ đỏ cho tôi. Tuy nhiên, giờ đã năm 2016 rồi mà vẫn chưa thấy tăm hơi gì. Bây giờ tôi nên làm thế nào để có thể bảo vệ quyền lợi của tôi trước pháp luật. (Trung Anh - Tp. Hồ Chí Minh).


>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Đại Hải - Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest - Trả lời:

Theo những điều bạn nêu ở trên thìhợp đồng mua bán,chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bạn và công ty T làHợp đồng góp vốn. Trước tiên bạn càn kiểm tra lại nội dung bản hợp đồng , xem lại tính hợppháp của hợp đồng để biết hợp đồng giao kết giữa bạn và công ty T có phù hợp với quy định của Pháp Luật không, có bị vô hiệu không.

Điều 388 Bộ luật dân sự năm 2005 (BLDS) quy định: “Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.

Về mặt hình thức,“hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định. Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó” (khoản 1, khoản 2 Điều 401 BLDS).

Hợpđồng góp vốn để nhận (mua) quyền sử dụng đất đã thể hiện ý chí thỏa thuận giữa các bên và không thuộc trường hợp bắt buộc phải được công chứng, chứng thực. Do vậy, nếu không vi phạm các quy định của pháp luật làm cho giao dịch dân sự đó bị vô hiệu (do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội; do giả tạo; do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện; do bị nhầm lẫn; do bị lừa dối, đe dọa hoặc do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình - Điều 128 đến Điều 133 BLDS) thì hợp đồnggiữa các bên được coi là hợp pháp. Nếu vi phạm các quy định của Pháp luật khiến giao dịch dân sự đó vô hiệu thì hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu được giải quyết theo Điều 137 BLDS năm 2005, theo đó hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập. Trong trường hợp này, các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

khi hợp đồng giữa bạn và công ty T hợp pháp, bạn đã hoàn thành nghĩa vụ Giao tiền nhưng công ty T vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ giao đất và Giấy tờ chứng nhận QSDĐ thì bạn có thể liên hệ với công ty T để đòi quyền lợi chính đáng. Nếu công ty T không thực hiện nghĩa vụ như ghi trong hợp đồng thì bạn có thể khởi kiện, yêu cầu công ty T thực hiện nghĩa vụ như ghi trong hợp đồng.

Hồ sơ khởi kiện gồm:

- Đơn khởi kiện

- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ sở hữu nhà, đất, hợp đồng liên quan…)

- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng).

- Đối với pháp nhân: Giấy tờ về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc ủy quyền đại diện doanh nghiệp (bản sao có công chứng).

- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên là văn bản, giấy tờ tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.