-->

Thế nào được coi là tài sản riêng của vợ, chồng?

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.

Hỏi: Gia đình tôi được bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. Tổng số người có tên trong hộ khẩu tại nơi thu hồi đất là 7 người gồm: Mẹ, hai vợ chồng đứa em, hai đứa con đứa em, và em trai thứ ba của tôi và tôi. Tôi và đứa em thứ 3 đã lập gia đình và ra ở riêng nhưng vẫn chưa tách khẩu. Đề nghị Luật sư tư vấn, tài sản nhận được từ tiền đền bù giải phóng mặt bằng của tôi và em trai thứ 3 của tôi có được coi là tài sản riêng của tôi và em trai tôi theo pháp luật hay không? (Hoàng Sơn - Lạng Sơn)

 Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Yến - Tổ tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Liên quan tới vấn đề anh (chị) hỏi, chúng tôi xin trích dẫn một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 như sau:

- Tài sản riêng của vợ, chồng
"1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này" (Điều 43).

- Tài sản chung của vợ chồng
"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung" (Điều 33).

Theo quy định của pháp luật, đất nhà anh (chị) là đất cấp cho hộ gia đình, thuộc quyền sở hữu của các thành viên trong gia đình. Tài sản này là tài sản chung của anh (chị) và các thành viên trong gia đình. Đối với anh (chị) và em trai của anh (chị), nếu khi lập gia đình các anh (chị) không có thỏa thuận sáp nhập số tài sản này vào tài chung của vợ chồng thì nó sẽ là tài sản riêng. Nay gia đình anh (chị) được bồi thường hỗ trợ tái định cư, số tiền bồi thường giải phóng mặt bằng này được coi là tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng. Vì vậy nên số tiền này sẽ là tài sản riêng của anh (chị) và em trai anh (chị), không phải là tài sản chung của vợ chồng.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected].
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.