Quy định về thủ tục hủy thầu

Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu.Trong trường hợp này, nhà thầu...

Hỏi: Đề nghị luật sư tư vấn về thủ tục hủy thầu.

Trường hợp cụ thể của Chúng tôi như sau: Tháng 01/2016, đơn vị tôi có mở thầu một lô hàng. Nhưng đến tháng 04/2016, Chúng tôi vẫn chưa nhận được kết quả chấm thầu. là sai và đã phạm luật. Đề nghị Luật sư tư vấn, hiện giờ nếu muốn gia hạn thêm hiệu lực của hồ sơ đề xuất hoặc thông báo hủy thầu cần thực hiện những bước gì? (Quốc Anh - Ninh Bình)


Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Bùi Thị Phượng - Phòng Tư vấn doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:


Luật Đấu thầu năm 2013 (Luật Đấu thầu) quy định về bảo đảm dự thầu thì để gia hạn thêm cho hồ sơ đề xuất cần thực hiện như sau:

"Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu.Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn" (
khoản 5 Điều 11).

Luật đấu thầu có quy định về các trường hợp hủy thầu như sau:

"1. Tất cả hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. 2. Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. 3. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu, dự án. 4. Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư" (Điều 17).

Theo quy định của pháp luật nêu trên, nếu hủy thầu, thì Chủ đầu tư sẽ phải đưa ra một trong các lý do theo như quy định tại Điều 17 Luật Đấu thầu. Trong trường hợp Công ty của anh (chị) muốn hủy thầu nhưng không có một trong các lý do theo quy định tại Điều 17 Luật Đấu thầu thì quyết định hủy thầu bên phía chủ đầu tư là sai và có thể phải đối mặt với các khiếu nại của bên tham dự thầu.

Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể nào về thủ tục hủy thầu. Tuy nhiên, để thực hiện việc hủy thầu Công ty của anh (chị) có thể thực hiện thông qua những việc sau: (i) Gửi thông báo hủy thầu đến tất cả các bên dự thầu, trong đó nêu rõ lý do hủy thầu; (ii) Đăng tin thông báo hủy thầu nêu rõ lý do hủy thầu trên 03 số báo liên tiếp của một tờ báo, 03 tin liên tiếp trên một phương tiện thông tin đại chúng khác.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.