Quy định về chuyển mục đích sử dụng đất

Việc chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang đất ở phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất đã trình bày trong đơn để xem xét.

Hỏi: Vợ chồng em có mua 1 mảnh đất vườn với diện tích 622m2 của một gia đình đã có đất ở. Tháng 3 vừa qua em có xin chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở để xây nhà là 120 m2.Ủy ban nhân dân phường, địa chính đã hoàn tất hồ sơ cho em và em đã mang nộp tại bộ phận 1 cửa của thị xã họ cho em giấy hẹn trả kết quả. Ngày 11/4/2016 đến ngày em ra lấy kết quả thì nhận đc thông báo là không chuyển được do phường không đăng ký nên không có danh sách năm chuyển mục đích 2016 do ông phó chủ tich thị xã ký hiện tại em đang có nhu cầu làm nhà do gia đình em phải di dời khỏi khu chung cư cũ nát của thị xã. Vậy bây giờ em phải làm như thế nào? ( Mạnh Tài - Gia Lai)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Bảo An- Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest- trả lời:

Điều 57 Luật Đất đai năm 2013 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

"1.Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm; c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp; d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất; e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp".

Điều 59 Luật Đất đai năm 2013 quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

"2.Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định; b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

3.Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền".

Căn cứ những quy định trên, việc bạn chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang đất ở phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất mà bạn trình bày trong đơn để xem xét. Như vậy, việc ra quyết định không chấp nhận chuyển mục đích sử dụng đất của bạn là đúng thẩm quyền.

Về nội dung, lý do không ra quyết định cho bạn là do phường không đăng ký nên không có danh sách chuyển mục đích sử dụng đất, việc đưa ra quyết định cho bạn phải phụ thuộc vào kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã đưa ra, nếu kế hoạch đã được phê duyệt mà bạn không phù hợp thì bạn sẽ không được chấp nhận. Bạn nên xác minh lại với phòng tài nguyên môi trường về kế hoạch sử dụng đất của huyện mình. Nếu không đạt, bạn có thể xin chuyển mục đích sử dụng đất vào năm sau, vì kế hoạch sử dụng đất được cấp huyện lập hàng năm.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.