Phân chia tài sản và quyền nuôi con sau khi ly hôn?

Tài sản chung của vợ chồng 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động,

Hỏi: Em gái của tôi kết hôn năm 2007 và đã có một con trai 7 tuổi. Từ năm 2008 vợ chồng sống ly thân, hai mẹ con em gái em về bên mẹ đẻ ở Nghệ An sống còn chồng thì làm công ty may ở TPHCM. Bố mẹ em có cho em gái emmột miếng đất, em gái em cũng tích góp được chút tiền và xây một ngôi nhà trên mảnh đất đó. Đồng thời em gái emcũng mua được một xe máy và đăng ký đứng tên em gái em,sổ hộ khẩu gia đình chỉ đứng tên em gái emvà con cô ấy. Do vợ chồng mâu thuẫn và chồng của em gái emđi làm nhưng không tích góp hay gửi tiền về để xây dựng gia đình nên muốn ly hôn. Vậy cho emhỏi khi em gái emđơn phương ly hôn thì nhà và xe có được gọi là tài sản chung không, ai sẽ được quyền nuôi con. Em cảm ơn luật sư? (Huyền Trang - Hà Nội)

>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Đào Thị Thu Hường - Tổ Tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Thứ nhất, về tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng:Tài sản chung của vợ chồng được quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung".

Tài sản riêng của vợ chồng đượcquy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này".

- Do bạn không nêu rõ miếng đất bố bạn cho em gái bạn trước hay sau thời kỳ hôn nhân nên chúng tôi chia ra làm 2 trường hợp sau:

TH1: Miếng đất được tặng cho trước thời kỳhôn nhân: Quyền sử dụng mảnh đất đó được coi là tài sản riêng của em gái bạn.

TH2: Miếng đất được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân: Nếu bố bạn tặng cho riêng em gái bạn thông qua giao dịch tặng cho riêng thì quyền sử dụngmảnh đất đó là tài sản riêng của em bạn. Nếu bố bạn tặng cho chung cho cả 2 vợ chồng em gái bạn thì đó được coi là tài sản chung của hai vợ chồng.

- Nhà và xe của em gái bạn được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, do đó chúng được coi là tài sản chung của hai vợ chồng.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.