Luật sư tư vấn thủ tục sang tên thửa đất?

Thủ tục sang tên thửa đất...

Hỏi:Bố mẹ tôi muốn sang tên thửa đất cho vợ chồng tôi thì thủ tục như thế nào và trong thời gian bao lâu?, bố mẹ chồng tôi có 1 thửa đất được chia 4 phần. Trước đó đã bán 2 phần còn 2 phần. Hiện tại giờ ông bà ở chung với 2 bác, còn vợ chồng tôi thì ở riêng ra nhưng cũng trong thửa đất của ông bà. Phần đất mà ông bà với 2 bác ở thì đã làm nhà mới (Nhà của 2 bác làm). Nhưng còn thửa đất đó vẫn đứng tên của ông bà. hiện tại giờ ông bà muốn cắt 1 phần mà chúng tôi đang ở sang tên cho chúng tôi. Nên giờ tôi hỏi thủ tục làm thì như thế nào ? Và bao giờ thì chúng tôi có sổ đỏỏ. (Mà sổ đúng tên của ông bà trước đó là sổ Hồng chứ không phải sổ đỏ) (Nguyễn Hoàng - Hải Phòng)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Dương Thị Hải Yến - Tổ tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Để chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất từ bố mẹ bạnsang cho hai vợ chồngbạn thì hai bên có thể thỏa thuận lập Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất hoặc Hợp đồngchuyển nhượng quyền sử dụng đất. Đối với cả hai trường hợp này thì đều được miễn thuế thu nhập cá nhân (theo điều 4Luật Thuế thu nhập cá nhân). Và trình tự, thủ tục được tiến hành nhưsau:

Trước hết, gia đình bạncần liên hệ với Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện chuyển nhượng. Sau khi nhận được công văn chấp thuận về việc tách thửa đất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền,bạn cần tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng/tặng chobất động sản. Sau đóbạn nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa tại phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh.Căn cứ Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai và khoản 11 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.Hồ sơbao gồm:

+Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

+ Hồ sơ kỹ thuật về thửa đất (nếu có yêu cầu)

+ Hợp đồng chuyển nhượng/tặng choquyền sử dụng đất; (Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền xử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của xã, phường, thị trấn nơi có đất);

+ Chứng minh thư, hộ khẩu của hai bên chuyển nhượng/tặng cho(có công chứng).

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtngười chongười sử dụng đất đối với thửa đất mới tách. Sau khi chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; văn phòng đăng ký kinh doanh sẽtrao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp.

Về việc cấp sổ đỏ thì hiện nay sổ đỏ hay sổ hồng đều có tên gọi chung làgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Về thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì theo điểm d khoản 2 điều 61 Nghị định số 43/2014 quy định như sau:

"d) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất là không quá 15 ngày".

Do đó, thời gian để được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của bạn trong trường hợp này sẽ không quá 15 ngày kể từ khi văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận được hồ sơ hợp lệ.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật lao động mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.