Không dùng hung khí gây thương tích cho người khác, có được hưởng án treo không?

Công ty Luật TNHH Everest tư vấn trường hợp không sử dụng hung khí để gây thương tích cho người khác thì có được hưởng án treo không.

Hỏi: Cho em hỏi luật sư, em tham gia cùng nhóm bạn gây thương tích 12%,có dùng hung khí, em có đấm 2 cái, không dùng hung khí, đã bồi thường, có đơn bãi nại, thành khẩn khai báo. Em không dùng hung khí thì có khi nào được án treo không thưa luật sư và nếu có thì em phải cần những điều kiện gì? (Trung Anh - Hà Nội)

>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Đại Hải - Tổ tư vấn pháp luật tố tụng của Công ty Luật TNHH Everest - Trả lời:

Thứ nhất, trường hợp bạn cùng nhóm bạn cùng cố ý gây thương tích cho người khác thì được coi là có đồng phạm xảy ra bởi theo quy định tại điều 20 Bộ luật Hình sự 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009.

Thứ hai , theo quy định cuả pháp luật hình sự thì không phải mọi trường hợp có đơn bãi nại của người bị hại thì đều không phải chịu trách nhiệm hình sự mà chỉ có một số tội danh quy định tại điều 105 Bộ Luật Tố tụng Hình sự năm 2003 quy định đó là :

"Khoản 1 - Điều 104 : Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác
Khoản 1 - Điều 105 :Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
Khoản 1 - Điều 106 : Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác do vượtquá giới hạn phòng vệ chính đáng
Khoản 1- Điều 108 :Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
Khoản 1 - Điều 109 : Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác do viphạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính
Khoản - Điều 111: Tội hiếp dâm
Khoản 1 - Điều 113 : Tội cưỡng dâm
Khoản 1 - Điều 121 : Tội làm nhục người khác
Khoản 1 - Điều 122 : Tội vu khống
Khoản 1 - Điều 131 : Tội xâm phạm quyền tác giả
Khoản 1 - Điều 171 : Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp".


Trừ những trường hợp trên nếu có đơn bãi nại thì chỉ được coi là tình tiết giảm nhẹ hình phạt để toà án xem xét khi xử và kết án.

Trường hợp của bạn phạm tội thuộc khoản 2 điều 104 thì việc có đơn bãi nại đi chăng nữa thì bạn vẫn bị truy cưu trách nhiệm hình sự.

Thứ ba , về án treo và điều kiện được hưởng án treo được pháp luật hình sự quy định cụ thể như sau:

Theo quy định tại khoản 1 điều 60 Bộ Luật hình sự năm 1999 có quy định về án treo: “Khi xử phạt tù không quá ba năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ một năm đến năm năm". để cụ thể hoá điều này thì tại tiểu mục 6.1 mục 6 Nghị quyết Số 01/2007/NQ-HĐTP ngày 2/10/2007 để được hưởng án treo, người phạm tội phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: “a) Bị xử phạt tù không quá ba năm, không phân biệt về tội gì;Trường hợp người bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội mà khi tổng hợp hình phạt, hình phạt chung không quá ba năm tù, thì cũng có thể cho hưởng án treo. b) Có nhân thân tốt được chứng minh là ngoài lần phạm tội này họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân; chưa có tiền án, tiền sự; có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú cụ thể, rõ ràng; c) Có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên và không có tình tiết tăng nặng, trong đó có ít nhất là một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của BLHS. Trường hợp vừa có tình tiết giảm nhẹ vừa có tình tiết tăng nặng, thì tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn tình tiết tăng nặng từ hai tình tiết trở lên; d) Nếu không bắt họ đi chấp hành hình phạt tù thì không gây nguy hiểm cho xã hội hoặc không gây ảnh hưởng xấu trong cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm”.
Mặt khác bạn phạm tội quy định tại khoản 2 điều 104 có khung hình phạt từ 2 đến 7 năm đồng thời có những tình tiết được xem xét để giảm nhẹ như có đơn bãi nại, thành khẩn khai báo... thì có thể khi xét xử và tuyên án bạn sẽ có cơ hội được Toà cho hưởng án treo nếu đáp ứng đủ điều kiện nêu trên.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật tố tụng mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.