Hợp đồng vay tài sản không thế chấp tài sản có có sở đòi lại không?

Hợp đồng vay tài sản được quy định tại Bộ luật Dân sự 2005.

Hỏi:​Em có cho vay một người bạn với số tiền 110 triệu đồng, vì là người thân quen nên em cho vay bằng miệng không lấy lãi, không có thế chấp hay bất cứ tài sản nào và cũng không có giấy viết nợ. Bây giờ họ không có khả năng trả nợ cho em. Em và người ấy đã thỏa thuận mỗi ngày em thu 200.000 đồng để trả nợ dần, và bắt viết giấy vay nợ. Người ta cũng đồng ý làm hợp đồng vay tiền rồi ra công chứng ở văn phòng công chứng. Vậy cho em hỏi luật sư là nếu như có hợp đồng vay tiền có công chứng mà không có thế chấp (vì nhà, xe máy hay tài sản khác không mang tên bạn em) nếu họ không trả thì có thể kiện người ta ra tòa được không? (Vũ Hải Hòa - Hà Nội).

>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Hoài Thương - Tổ tư vấn pháp luật hợp đồng của Công ty Luật TNHH Everest - Trả lời:

- Về hợp đồng vay tài sản

Theo như bạn trình bày thì giữa bạn và người vay tiền đã có giao kết về hợp đồng vay tài sản (có công chứng) chứ không phải hợp đồng thế chấp tài sản. Hợp đồng vay tài sản được quy định tại điều 471 Bộ luật dân sự 2005:

"Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định".

Việc thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn được quy định tại điều 477 Bộ luật dân sự 2005:

"Điều 477.Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn

1. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, nếu không có thoả thuận khác.

2. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý".


Theo đó, vì là hợp đồng vay không kì hạn nên khi muốn đòi lại tài sản bên bạn sẽ phải báo trước cho bên vay tiền một khoảng thời gian hợp lý (do 2 bên đã có thỏa thuận về việc trả nợ dần nên việc nên khoảng thời gian báo trước coi như đã được thực hiện).

- Về vấn đề lãi chậm trả

Việc bạn có được trả lãi hay không (mức trả lãi sẽ được tính theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định - quy định tại điều 474 BLDS 2005) sẽ tùy thuộc vào hợp đồng vay tài sản có quy định về lãi hay không. Tuy nhiên trong trường hợp hợp đồng có quy định về lãi suất và bạn không muốn lấy khoản tiền lãi này thì hai bên có thể thỏa thuận với nhau về việc này.

Vì vậy, theo những thông tin mà bạn cung cấp thì hợp đồng của bạn là hợp đồng vay tài sản (không phải hợp đồng thế chấp tài sản). Hợp đồng vay tài sản đã được giao kết đúng theo quy định pháp luật về mặt hình thức nên hợp đồng sẽ có ràng buộc về mặt nghĩa vụ giữa hai bên và được pháp luật bảo vệ (mặc dù không có sự thế chấp về mặt tài sản thì quyền lợi của bạn vẫn được pháp luật bảo vệ). Vì vậy, bạn có cơ sở pháp lý để được bảo vệ quyền lợi trong trường hợp này.

Do đó, trong trường hợp này nếu không thỏa thuận với người kia về việc trả nợthì bạn có thể làm đơn đến Tòa án nhân dân huyện nơi người nàyđang cư trú để yêu cầu người này hoàn trả tài sản cho mình. Khi đó hồ sơ khởi kiệncủa bạn cần có:Đơn khởi kiện về việcyêu cầu hoàn trả tài sản (theo mẫu sau: Mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự);Hợp đồng vay tài sản giữa 2 bên (bản sao);Những giấy tờ chứng minh về việc trả nợ dần của người kia (nếu có);Những chứng cứ khác để chứng minh rằng bạn đã báo trước cho người kia trả nợ trước 1 khoảng thời gian (qua lời nói, hành vi, người làm chứng);Những tài liệu, giấy tờ khác có liên quan đến yêu cầu khởi kiện của mình.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.