Giả mạo chữ ký người khác chịu trách nhiệm như thế nào?

Hành vi giả mạo chữ ký có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy thuộc vào mục đích thực hiện hành vi phạm tội.

Hỏi: Thảo là kế toán trưởng của một công ty. Do cần tiền nên Thảo đã giả mạo chữ ký của Giám đốc để rút tiền ngân hàng. Hành vi này của Thảo có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? (Vân Anh - Khánh Hòa)

 Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Phạm Thị Phương - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Khoản 1 Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 (BLHS) quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

"1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm".

Khoản 1 Điều 284 BLHS quy định về tội giả mạo trong công tác như sau:

"1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:a) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu;b) Làm, cấp giấy tờ giả;c) Giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn".

Như vậy, hành vi giả mạo chữ ký có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy thuộc vào mục đích thực hiện hành vi phạm tội. Nếu Thảo giả mạo chữ ký nhằm chiếm đoạt tài sản thì Thảo phải chịu trách nhiệm về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 139 Bộ luật hình sự. Nếu Thảo có hành vi giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn nhằm mục đích vụ lợi thì hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội giả mạo trong công tác quy định tại Điều 284 Bộ luật hình sự. Do đó, phụ thuộc vào kết quả của cơ quan điều tra, căn cứ vào mức độ, hậu quả của hành vi mà Thảo phải chịu các chế tài xử phạt theo đúng quy định pháp luật.

Khuyến nghị:
  1. Để nhận được ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hình sự mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.