Để giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất có giá trị pháp lý

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này.

Hỏi: Vợ chồng tôi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ năm 1994 nhưng nay người chuyển nhượng đang khởi kiện đòi lại đất vì cho rằng chuyển nhượng đó chỉ bằng giấy tay. Xin hỏi người nhận chuyển nhượng phải đáp ứng những điều kiện nào để hợp đồng quyền sử dụng đất không bị vô hiệu? Trường hợp của tôi thì sao? (Thanh Lam - Hà Nội).

>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Đại Hải - Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest - Trả lời:


Điều 167 Khoản 3 Điểm A Luật đất đai năm 2013 quy định về Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất như sau:

"3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này".


Như vậy trước tiên, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp của bạn nếu giấy viết tay đó chưa được công chứng thì chưa có giá trị và người chuyển nhượng kia có thể kiện để đòi lại. Bên cạnh đó thì người xác lập giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ cần đáp ứng đủ năng lực hành vi theo quy định của pháp luật và là chủ sử dụng của mảnh đất. Nếu được ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải có giấy ủy quyền đã được công chứng.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.