Cổ đông sáng lập có quyền rút vốn không?

Cổ đông sáng lập có quyền rút vốn dưới hình thức chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác hoặc chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Hỏi: Công ty cổ phần X hoạt động được 02 năm, gồm 04 thành viên là Lý, Minh, Nam, Giang. Do bất đồng trong việc quản lý, Giang muốn rút vốn ra khỏi công ty bằng cách chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Đề nghị Luật sư tư vấn, Giang có được quyền rút vốn theo cách thức trên hay không? (Lê Hằng - Hà Nội)
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Kiều Anh - Tổ tư vấn pháp luật doanh nghiệp Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Điểm đ Khoản 1 Điều 110 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định công ty cổ phần như sau:
Công ty cổ phần là doanh nghiệp: “Cổ đông có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này”.

Khoản 3 Điều 119 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập:
“Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó”.

Như vậy, pháp luật doanh nghiệp quy định với công ty cổ phần đã hoạt động được 02 năm thì cổ đông có quyền rút vốn dưới hình thức chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác hoặc chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.