Ai là chủ hộ gia đình?

Theo quy định trên, việc ai đứng tên chủ hộ sẽ do gia đình thỏa thuận và cử, thỏa mãn điều kiện có đủ năng lực hành vi dân sự.

Hỏi: Vợ chồng tôi đã mua 1 căn nhà để ở (căn nhà này vợ tôi đứng tên). Hiện nay chúng tôi đang làm thủ tục để nhập hộ khẩu về địa chỉ mới này, các giấy tờ đều đầy đủ duy chỉ có phần ai là người chủ hộ thì tôi không rõ.Tôi đứng tên làm chủ hộ thì cán bộ hộ tịch không đồng ý và nói rằng "ai là người đứng tên trong giấy tờ nhà đất người đó là chủ hộ". Đề nghị Luật sư tư vấn, ai là chủ hộ gia đình? (Nguyễn Kim Sơn - Thái Nguyên)
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Hà Phương Thảo - Tổ tư vấn pháp luật hành chính của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:


Điều 25. Sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình:

"1. Sổ hộ khẩu được cấp cho từng hộ gia đình. Mỗi hộ gia đình cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Trường hợp không có người từ đủ mười tám tuổi trở lên hoặc có người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được cử một người trong hộ làm chủ hộ.

Những người ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột thì có thể được cấp chung một sổ hộ khẩu”.

Theo qui định trên, việc ai đứng tên chủ hộ sẽ do gia đình thỏa thuận và cử. Nếu anh có đủ năng lực hành vi dân sự thì anh hoàn toàn có thể đứng tên chủ hộ cho dù anh không đứng tên là chủ sở hữu căn nhà.

Việc cán bộ hộ tịch không đồng ý là không đúng với qui định của pháp luật.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hành chính mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.