Tư vấn thủ tục tách sổ đỏ nhà đất

Gia đình tôi năm 2001 có mua nhà với diện tích 40m2, trên thửa đất 76m2, nhưng đến nay chưa làm thủ tục tách sổ đỏ.

Hỏi: Hiện sổ đỏ vẫn do chủ sở hữu mảnh đất 76m2 giữ và đang đứng tên họ. Khi mua bán có làm giấy tờ: "Bản khai mua bán sở hữu nhà, công trình và quyền sở hữu đất trong khuôn viên" và trên "Giấy chứng nhận quyền sở hữu quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở" có vẽ sơ đồ phân chia đất. Nay gia đình tôi muốn thực hiện tách sổ đỏ thì cần làm những thủ tục gì, đóng những loại phí nào, nhờ Anh/Chị tư vấn giúp. Phí và lệ phí quy định thế nào? (Thu Hằng - Hòa Bình)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Vương Tùng Anh - Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest - Trả lời:

Trường hợp của bạn là mua bán đất hợp pháp nên để làm thủ tục tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần đất thì theo quy định tại Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

“Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

4. Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;

b) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.”

Do đó, theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT,bạn sẽ phải 1 bộ nộp hồ sơ bao gồm:

Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

Bản gốc giấy chứng nhận đã cấp

Hồ sơ kỹ thuật về thửa đất (nếu có yêu cầu)

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp lệ tương ứng

Chứng minh thư, hộ khẩu của hai bên chuyển nhượng (có công chứng).

Khi thực hiện tách thửa, sang tên sổ đỏ, bạn phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất. Mức phí trước bạ được tính bằng 0,5% giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng tách thửa theo quy định tại Điều 7 Nghị định 45/2011/NĐ-CP. Ngoài ra, bạn còn mất một số khoản lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí đo đạc, phí công chứng nhưng những khoản lệ phí này là không lớn.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.