Thời gian thử thách cho án tù treo tối đa là 5 năm?

Trường hợp người bị xử phạt tù không bị tạm giam, thời gian thử thách bằng hai lần mức hình phạt tù, nhưng không được dưới một năm và không được quá năm năm.

Hỏi: “Em trai tôi phạm tội cố ý gây thương tích, bị tạm giam 3 tháng, sau đó được Tòa xử 12 tháng tù treo, thời gian thử thách là 18 tháng. Xin quý báo cho biết thời gian thử thách Tòa tuyên đối với em tôi có đúng không? (Thị Linh - Hà Giang)

Cố ý gây thương tích
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Ngô Đức Cường - Tổ tư vấn pháp luật hình sự Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Theo quy định tại Điều 60 Bộ luật hình sự và hướng dẫn tại ngày 2/10/2007 của Hội đồng thẩm phán TAND Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật hình sự về thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt, khi cho người bị xử phạt tù hưởng án treo, trong mọi trường hợp Toà án phải ấn định thời gian thử thách từ một năm đến năm năm và phân biệt như sau:

"a) Trường hợp người bị xử phạt tù không bị tạm giam, thời gian thử thách bằng hai lần mức hình phạt tù, nhưng không được dưới một năm và không được quá năm năm.

b) Trường hợp người bị xử phạt tù đã bị tạm giam, lấy mức hình phạt tù trừ đi thời gian đã bị tạm giam để xác định mức hình phạt tù còn lại phải chấp hành. Thời gian thử thách trong trường hợp này bằng hai lần mức hình phạt tù còn lại phải chấp hành, nhưng không được dưới một năm và không được quá năm năm.

c) Trong trường hợp đặc biệt, Toà án có thể ấn định thời gian thử thách ngắn hơn mức nói trên nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án".

Đối chiếu các quy định nói trên với trường hợp bạn nêu thì thấy: Em bạn đã bị tạm giam 3 tháng, như vậy mức hình phạt tù còn lại em bạn phải chấp hành là 12 tháng – 3 tháng = 9 tháng. Toà án ấn định thời gian thử thách đối với em bạn là 18 tháng (9 tháng x 2 = 18 tháng) là đúng.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hình sự mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.