Giám đốc ủy quyền cho Phó giám đốc trong phạm vi nào?

Phó giám đốc được Giám đốc ủy quyền có được thực hiện các công việc như ký kết các hợp đồng, hợp đồng thanh toán, hợp đồng kỹ thuật, bản vẽ hay không sẽ phụ thuộc vào phạm vi giám đốc ủy quyền cho phó giám đốc trong văn bản ủy quyền.

Hỏi: Giám đốc Công ty cổ phần tôi đang muốn ủy quyền cho Phó Giám đốc thực hiện các vấn đề liên quan đến văn bản xây dựng. Đề nghị Luật sư tư vấn, trong trường hợp được ủy quyền, Phó giám đốc sẽ được thực hiện những việc gì? Ví dụ như có được quyền ký kết các hợp đồng, hợp đồng thanh toán, hợp đồng kỹ thuật, bản vẽ không? (Vũ Hải Nam - Hà Nội).

>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Hoài Thương - Tổ tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest - Trả lời:

Việc phó giám đốc được giám đốc ủy quyền có được thực hiện các công việc như ký kết các hợp đồng, hợp đồng thanh toán, hợp đồng kỹ thuật, bản vẽ hay không sẽ phụ thuộc vào phạm vi giám đốc ủy quyền cho phó giám đốc trong văn bản ủy quyền.

Điều 581 Bộ luật Dân sự 2005 có quy định như sau:

"Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định".

Như vậy nếu như việc ký kết các hợp đồng, hợp đồng thanh toán, hợp đồng kỹ thuật, bản vẽ nằm trong phạm vi Giám đốc ủy quyền cho Phó giám đốc thì Phó giám đốc sẽ đương nhiên có quyền thực hiện các công việc đó theo phạm vi được thỏa thuận trong hợp đồng ủy quyền.

Điều 144, Bộ luật Dân sự 2005, quy định về Phạm vi đại diện như sau:

"2. Phạm vi đại diện theo uỷ quyền được xác lập theo sự uỷ quyền. 3. Người đại diện chỉ được thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện. 4. Người đại diện phải thông báo cho người thứ ba trong giao dịch dân sự biết về phạm vi đại diện của mình. 5. Người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".

Còn nếu như việc ký kết các loại hợp đồng trên không nằm trong phạm vi được giám đốc ủy quyền thì phó giám đốc sẽ không thể có thẩm quyền thực hiện việc ký kết những loại hợp đồng đó. Trong trường hợp này, nếu phó giám đốc vẫn cố tình ký kết vượt phạm vi thẩm quyền mà mình được giám đốc ủy quyền thì hợp đồng đã ký kết đó sẽ bị vô hiệu và giám đốc (bên ủy quyền) sẽ không phải chịu trách nhiệm nào trong việc này. Nếu việc ký kết vượt quá phạm vi được ủy quyền này gây thiệt hại cho người ủy quyền ( giám đốc) thì phó giám đốc sẽ phải chịu bồi thường thiệt hại.

Điều 146, Bộ luật Dân sự 2005 quy định về hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện , như sau:

"1. Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người được đại diện đồng ý hoặc biết mà không phản đối; nếu không được sự đồng ý thì người đại diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình về phần giao dịch vượt quá phạm vi đại diện. 2. Người đã giao dịch với người đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc huỷ bỏ giao dịch dân sự đối với phần vượt quá phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch. 3. Trong trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại."

Như vậy, anh (chị) nên quan tâm xem phạm vi Giám đốc ủy quyền cho Phó giám đốc có bao gồm những công việc như anh (chị) hỏi hay không để có được câu trả lời chính xác nhất.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.