Cùng chung cụ nội, có thể kết hôn với nhau được không?

Điểm d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định cấm: “Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; [...]".

Hỏi: Tôi và bạn gái yêu nhau đã 01 năm. Ông nội của tôi và ông ngoại của bạn gái tôi lại là hai anh em ruột. Khi biết tin chúng tôi định kết hôn, gia đình kiên quyết không đồng ý. Đề nghị Luật sư tư vấn, theo luật chúng tôi kết hôncó đượckhông? (Xuân Phước - Hà Nội)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Lương Thị Anh Thư - Tổ tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Điểm d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (Luật HN&GĐ) quy định cấm: “Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Khoản 17 và 18 Điều 3 Luật HN&GĐ quy định:

17.Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.

18.Những người có họ trong phạm vi ba đờilà những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.

Với trường hợp của anh (chị), ông nội và ông ngoại của anh, chị là hai anh em ruột nên phải xét đời bố, mẹ của ông nội, ông ngoại: Cụ là đời thứ nhất, các người con của Cụ (bao gồm có ông nội, ông ngoại) là đời thứ hai; Bố mẹ của anh, chị và anh chị em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba; Anh, chị là đời thứ tư.Như vậy, anh (chị) hoàn toàn có thể kết hôn với nhau nếu đủ các điều kiện tại Điều 8 Luật HN&GĐ.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.