Có được chuyển nhượng nhà ở khi có đơn đề nghị không cấp do người bán có nghĩa vụ trả nợ?

Do người có đơn yêu cầu không hề có bằng chứng nào về việc gán nợ ngôi nhà hay khi nào bán nhà thì trả nợ nên yêu cầu này là không có cơ sở vì vậy bạn vẫn có thể tiến hành làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất như bình thường.

Hỏi: Tôi có mua 1 căn nhà và đã ra công chứng làm mọi thủ tục xong xuôi, tôi mang bộ hồ sơ ra phòng tài nguyên môi trường để làm thủ tục chuyển nhượng. Nhưng phòng tài nguyên môi trường lại không làm thủ tục chuyển nhượng cho tôi vì lý do có đơn đề nghị của 1 người yêu cầu chưa làm thủ tục sang tên chuyển nhượng cho tôi. Trong đơn đề nghị cho biết bên bán nhà cho tôi có nợ người đó với số tiền là 320.000.000.Tuy nhiên trong giấy tờ viết tay vay nợkhông có nhắcgì về gán nợ ngôi nhà hay khi nào bán nhà thì trả nợ. Vậy luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp như của tôi có làm được thủ tục chuyển nhượngcủa mình không? (Vũ Minh Thành - Nam Định)

>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Trần Thu Trang - Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Trong trường hợp này bạn vẫn có thể tiến hành làm thủ tụcchuyển nhượng cho mình vì trong đơn đề nghị của người kia yêu cầu không làm thủ tục chuyển nhượng cho bạn không hề có bằng chứng nào và trong giấy tờ viết tay vay nợkhông có nhắcgì về gán nợ ngôi nhà hay khi nào bán nhà thì trả nợ nên yêu cầu này là không có căn cứ. Bên cạnh đó, căn nhà này cũng chưa bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nên bên bán vẫn có quyền chuyển nhượng cho bạn.

Theo đó, Phòng tài nguyên và môi trường căn cứ vào điều kiện chuyển nhượng để thực hiện việc đăng ký biến động theo đúng quy định. Theoquy định tại Điều 188 Luật đất đai năm 2013 có quy định về điều kiện chuyển nhượngnhư sau:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

"1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính”.

Điều 118 Luật nhà ở năm 2014 cũng quy định về điều kiện chuyển nhượng nhà ở như sau:

"1. Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; b) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn; c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản này không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai."

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.