Chồng mất 15 năm thì vợ có được hưởng chế độ tử tuất khi đủ 55 tuổi?

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân...

Hỏi: Chồng tôi là giáo viên, mất đã hơn 15 năm, chúng tôi không có con nên chỉ được trợ cấp hàng tháng cho mẹ chồng tôi. Nay bà đã mất, tôi đã quá 55 tuổi, không có lương hưu, lại bệnh tật không đủ sức lao động và tôi không tái hôn. Đề nghị luật sư tư vấn, trường hợp như tôi sau 55 tuổi được hưởng chế độ tử tuất của chồng tôi không? ( Lan Anh - Điện Biên)

>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Hoa - tổ tư vấn pháp luật lao động công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Theo quy định tại điều 67 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì vợ đủ 55 tuổi được hưởng chế độ tử tuất. Tuy nhiên, chồng anh (chị) đã mất được 15 năm và theo quy định tại Điều 112 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì thời gian làm thủ tục hưởng chế độ tuất là 90 ngày kể từ ngày chồng anh (chị) mất. Hiện nay, thời hạn này đã hết nên anh (chị) không được hưởng chế độ tử tuất.

Điều 112 quy định về giải quyết hưởng chế độ tử tuất: "1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân của họ nộp hồ sơ quy định tại Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị chết thì thân nhân nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho người sử dụng lao động.2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho thân nhân của người lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do".

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật lao động mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.