Chạy quá tốc độ bị xử phạt 750.000 đồng có đúng không ?

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường.

Hỏi: Đề nghị Luật sư tư vấn, tôi chạy xe quá tốc độ và bị xử phạt 750.000 đồng. Như vậy, mức xử phạt có đúng hay không ? (Minh Quân)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Phương Thảo - Tổ tư vấn pháp luật Giao thông của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt chạy quá tốc độ như sau:
Đối với xe máy:
Tại Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:
- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;
b) Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;
c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;".
- Phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h; ( khoản 4, điều 6).
- Phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h. ( điểm đ, khoản 6, điều 6).

Đối với ô tô
- Phạt tiền từ 600.000 đến 800.000 đồng nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h ( điểm a, khoản 3,điều 5).
- Phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng nếu điều khiển chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h. ( khoản 5, điều 5).
- Phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 + Giữ GPLX 1 tháng đồng nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h ( khoản 6, điều 5).

Như vậy, việc cảnh sát giao thông xử phạt anh (chị) về hành vi đi quá tốc độ là đúng với quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, mức phạt 750.000 đồng có thỏa đáng hay không thì anh (chị) cần xem xét vào các quy định trên đây để biết thêm chi tiết.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật giao thông mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huốnglà cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.