Tư vấn việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam?

Luật sư tư vấn góp vốn...

Hỏi:Em là Hoa, bên Công ty APT Việt Nam (2 thành viên) Công ty em hiện nay có nhu cầu tiếp nhận nguồn vốn từ nhà đầu tư nước ngoài, có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp. Vậy, em mong bên mình tư vấn những vấn đề liên quan sau1. Có những thay đổi pháp lý gì bên APT Việt Nam nếu tiếp nhận góp vốn?2. APT cần chuẩn bị tài liệu, hồ sơ gì? Bên nhà đầu tư cần cung cấp tài liệu gì để việc tiếp nhận diễn ra dễ dàng? Những căn cứ pháp lý cho việc chuẩn bị tài liệu hồ sơ?3. Thời gian giải quyết hồ sơ để hoàn thiện quy trình pháp lý cho việc góp vốn? (Thu Hoa - Hà Nội)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Khương Thị Thu Hà - Tổ tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

1. Có những thay đổi pháp lý gì bên APT Việt Nam nếu tiếp nhận góp vốn?

Do công ty bạn đãnhận vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài nên nhà đầu tư nước ngoài đó sau khi góp vốn vào công ty bạn sẽ trở thành thành viên của công ty. Theo quy định tại khoản 17 điều 3 luật đầu tư 2014 quy định về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì công ty bạn sẽ trở thành tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài vì có thành viên công ty là nhà đầu tư nước ngoài:
17. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông

2.APT cần chuẩn bị tài liệu, hồ sơ gì? Bên nhà đầu tư cần cung cấp tài liệu gì để việc tiếp nhận diễn ra dễ dàng? Những căn cứ pháp lý cho việc chuẩn bị tài liệu hồ sơ?

-Đối với bên nhà đầu tư:

+ Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức:

a) Có tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này;
b) Có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác chứng minh tư cách pháp lý, có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại nơi tổ chức đó đã đăng ký;
c) Các điều kiện khác quy định trong điều lệ của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần và bảo đảm không trái với quy định của pháp luật.

+Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân:
a) Có tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này.
b) Bản sao hộ chiếu còn giá trị;
c) Các điều kiện khác quy định trong điều lệ của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoàitham gia góp vốn, mua cổ phần và bảo đảm không trái với quy định của pháp luật.

-Đối với bên công ty bạn: sau khi nhận vốn góp từ nhà đầu tư nước ngoài thì công ty bạn sẽ phải tiến hành thủ tục thay đổi thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật tại nghị định 43/2010/NĐ-CP quy định về đăng ký kinh doanh (Điều 42 )

3.Thời gian giải quyết hồ sơ để hoàn thiện quy trình pháp lý cho việc góp vốn?

Tuân thủ theo quy định tại khoản 3điều 26 luật đầu tư 2014:

Điều26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

3. Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

b) Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.