Tư vấn về cấp giấy phép xây dựng

Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ một số trường hợp.

Hỏi: Gia đình tôi hiện nay đang trồng hoa ly với diện tích rộng nên tôi đã dựng một cái lều (lán) có diện tích 20m2 với mục đích để trông hoa và chứa phân bón. Gia đình tôi dựng lều lên và lợp mái cách đó được 3 ngày thì đội quản lý đô thị lên lập biên bản hiện nay đã có Quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện yêu cầu gia đình tôi buộc phải tháo rỡ và nộp phạt 6.250.000 đồng. Cho tôi hỏi việc tôi dựng lều có cần phải xin giấy phép xây dụng không? Khi nào thì phải xin giấy phép xây dựng?Việc cán bộ trong Đội quản lý đô thị không giới thiệu thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, không lắng nghe người dân trình bày mà lập ngay biên bản như vậy đã đúng chưa? (Tuấn Anh - Hà Nội)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Hoài Thu - Tổ tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Liên quan đến câu hỏi của anh (chị), chúng tôi xin trích dẫn quy định tại Điều 89 Luật xây dựng 2014 về đối tượng và các loại giấy phép xây dựng như sau: "1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”
Như vậy, khi khởi công xây dựng công trình phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước cấp. Trong trường hợp của bạn, việc bạn dựng lều (lán) để trồng hoa và chứa phân bón thường phải xin giấy phép xây dựng. Việc bạn bị lập biên bản xử lý và buộc phải tháo dỡ là đúng với quy định của pháp luật. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý phát triển nhà và công sở được quy định lại Nghị định 121/2013/NĐ-CP.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật dân sự mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.