Tư vấn chung sống như vợ chồng trái pháp luật

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này

Hỏi: Đề nghị Luật sư tư vấn các trường hợp sau: 1. Trong trường hợp vi phạm luật hôn nhân, biết người mình đang chung sống đã có vợ nhưng vẫn giữ mối quan hệ thì có bị phạt không?2. Người chồng không muốn hòa giải, cũng chưa ly hôn và cũng chưa bị phạt hành chính nhưng vẫn giữ mối quan hệ và công khai với họ hàng bên nội vậy có bị phạt không?3. Người vợ có được toàn quyền nuôi con không (2 trẻ > 36 tháng tuổi rồi và thu nhập của người vợ không bằng chồng)? (Sơn Trà - Vĩnh Phúc)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thanh Thu - Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình Công ty Luật TNHH Everest trả lời:

Nghị định 110/2013/NĐ-CP về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã vềĐiều 48 quy định hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn như sau:

"1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng việc ly hôn để vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để trốn tránh nghĩa vụ tài sản."

Như vậy, theo quy định trên thì người chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có vợ và người đang có vợ mà chung sống như vợ chồng với người khác thì đều bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi hành vi.

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, về nguyên tắc thì việc nuôi con nếu con trên 03 tuổi sẽ do vợ, chồng tự thỏa thuận và dựa trên mong muốn của con (con từ 07 tuổi trở lên). Trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ xem xét và quyết định sau khi đã căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con như: điều kiện về vật chất, tinh thần, nhân phẩm, đạo đức, môi trường, học tập.... Như vậy, để được toàn quyền nuôi con thì khi ra Tòa bạn phải chứng minh được ngoài thu nhập thấp hơn chồng thì bạn hoàn toàn có các điều kiện khác tốt hơn để đáp ứng tốt nhất quyền lợi cho con. Sau đó, Tòa án sẽ xem xét và ra quyết định con sẽ do ai nuôi dưỡng.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.