Thủ tục đòi lại khoản tiền 355 triệu đồng từ người bạn?

Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Hỏi: Tôi có cho một người bạn vay tổng số tiền 415 triệu đồng, trong các lần chuyển tiền này tôi đều chuyển UNC hoặc chuyển qua một hệ thống ngân hàng, vì tin tưởng nên các lần chuyển tôi đều không giữ lại giấy chuyển tiền và cũng không yêu cầu bạn viết giấy nhận tiền.Tháng 11/2014 vì cần tiền tôi đã gửi email yêu cầu bạn thanh toán tiền cho tôi, sau đó tôi có nhận được email trả lờicủa bạn sẽ trả tiền là 100 triệu trong tháng 11, 12/2014, nhưng cho đến nay tôi mới nhận được tổng 60 triệu bạn trả. Xét thấykhả năng bạn trả nợ cho tôi là khó (hình như không muốn trả).Tôi cảm thấy rất lo lắng vì số tiền hiện tại bạn còn nợ lại là nhiều (355 triệu). Vì tôi không có một giấytờ nào chứng minh bạn vay tiềncủa mình chỉ duy nhất là có email của bạn gửi cho tôi. Vậy tôi phải làm như thế nào để chứng minh trước pháp luật là bạn tôi đã vay của tôi số tiền như trên không? (Gia Linh - Hải Dương)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Hoài Thu - Tổ tư vấn pháp luật dân sựcủa Công ty Luật TNHH Everest- trả lời:

Điều 471 Bộ luật Dân sự quy định về hợp đồng vay tài sản như sau: "Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định."

Như vậy, theo quy định của Bộ luật Dân sự thì không yêu cầu cụ thể về hình thức của hợp đồng vay tài sản, do đó giao dịch vay tài sản có thể được thực hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Trong trường hợp này, bạn có thể thông báo với người kia thời gian trả tiền cho mình nếu người đó không trả lại tiền cho bạn, bạn có thể kiện người đó tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Điều 140. Bộ luật hình sự quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau: "1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ một triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm: a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó; b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng; đ) Tái phạm nguy hiểm; e) Gây hậu quả nghiêm trọng.3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm: a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng; b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên; b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này"

Để Tòa án có thể thụ lý vụ án của án của bạn, bạn cần phải có bằng chứng về việc giữa bạn và người đó có giao dịch về tài sản như: tin nhắn, gọi điện, ghi âm hoặc biên bản thừa nhận khoản nợ này của người vay.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật dân sự mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.