Luật sư tư vấn việc xử phạt kinh doanh thuốc lá không có giấy phép

Công ty Luật TNHH Everest tư vấn việc xử phạt kinh doanh thuốc lá không có giấy phép kinh doanh.

Hỏi: Em là hộ kinh doanh cá thể về giải khát và café. Hiện em có bán lẻ thuốc lá do Việt Nam sản xuất, có nội dung khuyến cáo về sức khỏe, có nghiêm cấm bán lẻ thuốc lá cho trẻ em dưới 18 tuổi nhưng em không có giấy phép kinh doanh bán lẻ thuốc lá. Vậy khi vi phạm điều này thì em sẽ bị phạt hành chính thế nào? Múc phạt là bao nhiêu? (Nguyễn Phương - Cần Thơ)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Phạm Thị Mai Phương - Tổ tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Tại Phụ lục II Nghị định số 59/2006/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện, Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác được coi là hàng hóa hạn chế kinh doanh.

Bên cạnh đó, Khoản 4 Điều 20 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong hoạt động thương mại quy định về vi phạm quy định về kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh như sau:

"4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:a) Thuê hoặc mượn Giấy phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh của thương nhân khác để kinh doanh;b) Tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tước quyền sử dụng hoặc thu hồi Giấy phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh;c) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh mà không có Giấy phép kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc Giấy phép kinh doanh đã hết hiệu lực".

Do vậy mức xử phạt tối đa bạn có thể chịu là 5 triệu đồng cho hành vi kinh doanh sản phẩm thuốc lá mà không có giấy phép kinh doanh sản phẩm này theo quy định tại Điểm c.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.