Luật sư tư vấn: Khi nào phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi kết hôn

Công ty Luật TNHH Everest tư vấn trường hợp phải lấy giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi kết hôn.

Hỏi: Chú của con và thím của con ở dưới quê lấy nhau nhưng không có làm giấy kết hôn, sống chung với nhau đươc nhiều năm, có 02 đứa con. Sau đó chú và thím con xảy ra mâu thuẫn, thím con dẫn đứa nhỏ bỏ nhà đi nhiều năm không về. Giờ chú con có thể làm giấy độc thân để cưới vợ mới không? (Thái Trang - Hà Nam)

>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Đào Thị Thu Hường - Tổ Tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Trong trường hợp của bạn, chú thím bạn không có đăng ký kết hôn nên chú và thím không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Việc chú bạn có cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi kết hôn không được quy định tại điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ -CP về thủ tục đăng ký kết hôn:“1. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại chương V của Nghị định này.Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận”.

Việc kết hôn của chú bạn là hoàn toàn phù hợp theo quy định của pháp luật.Người vợ cũ nếu như quay trở lại có thể và chứng minh thì người này có thể được lợi một phần về quyền tài sản, điều này không làm chấm dứt quan hệ vợ chồng hợp pháp của chú bạn và người vợ mới.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.