Công ty vay tiền ngân hàng, cổ đông có trách nhiệm gì?

Điểm c khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp quy định: "c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp".

Hỏi: Tôi là giám đốc điều hành, người đại diện pháp luật và là cổ đông của Công ty cổ phần SM. Công ty có vốn điều lệ là 4,9 tỷ đồng. Tôi sở hữu 33% vốn điều lệ, nhưng số vốn góp thực tế là 15.000.000 đồng (không có giấy chứng nhận số vốn góp thực tế của các cổ đông). 02 cổ đông còn lại, 01 cổ đông nắm giữ 33%, 01 cổ đông đồng thời là Chủ tịch Hội đồng quản trị giữ 34% vốn điều lệ. Công ty hiện đang có khoản vay 500.000.000 đồng từ ngân hàng để kinh doanh. Hiện nay công đang làm hồ sơ đáo hạn khoản vay và Chủ tịch Hội đồng quản trị, yêu cầu tôi ký vào biên bản vay. Tôi xin hỏi với số tiền đã vay 500.000.000 đồng, tôi đã ký vào biên bản họp Hội đồng cổ đông đồng ý khoản vay này thì tôi phải chịu trách nhiệm như thế nào về khoản vay này? (Duy Chiến - Đà Nẵng)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Hà Thị Phương - Tổ tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 157Luật doanh nghiệp năm 2014 (Luật Doanh nghiệp)thì trách nhiệm của giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty như sau:

3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:a) Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;d) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;e) Quyết định tiền lương và quyền lợi khác đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;g) Tuyển dụng lao động;h) Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;i) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị.

4. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị. Trường hợp điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.

Điểm c khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp quy định: "c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp".

Khoản 1 Điều 13 Luật doanh nghiệp cũng quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:"Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệpvớitư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật".

Khoản vay này được coi là nghĩa vụcủa công ty của anh (chị). Về nguyên tắc,anh (chị)là người đại diện theo pháp luật của công ty, nênanh (chị)sẽ là người đại diện cho công ty thực hiện các giao dịch của công ty, kể cả việc vay ngân hàng. Việc vay ngân hàng phải do người đại diện theo pháp luật của công ty đứng ra giao dịch. Tuy nhiên, việc chịu trách nhiệm về khoản vay đó không hoàn toàn thuộc về một mìnhanh (chị)mà được chia ra cho các cổ đông tùy thuộc vào tỷ lệ vốn góp của các cổ đông. Nếuanh (chị)cũng là cổ đông của công ty thì cũng sẽ phải chịu nghĩa vụ này theo tỷ lệ vốn góp củaanh (chị). Đồng thời, 02 cổ đông còn lại cũng phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ đó.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.