Chuyển nhượng vốn góp của công ty có vốn nước ngoài, cần thủ tục gì?

Giám đốc công ty muốn chuyển nhượng 51% vốn cho người khác thì giám đốc phải chàn bán phần vốn góp đó cho các thành viên khác của công ty với cùng điều kiện.

Hỏi: Công ty tôi là công ty TNHH có 49% vốn góp của người nước ngoài. Nay giám đốc là người Việt Nam nắm 51% vốn góp muốn chuyển nhượng vốn cho 1 người Việt Nam khác. Sau đó Giám đốc sẽ ủy quyền cho thành viên mới này làm giám đốc công ty. Đề nghị Luật sư tư vấn Chuyển nhượng vốn góp của công ty có vốn nước ngoài, cần thủ tục gì? (Vũ Vân Anh - Hà Nội).
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Hoài Thương - Tổ tư vấn pháp luật doanh nghiệp của công ty Luật TNHH Everest - Trả lời:

Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về Chuyển nhượng phần vốn góp:

"Trừ trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây: 1. Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện; 2. Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán".

Như vậy, giám đốc công ty muốn chuyển nhượng 51% vốn cho người khác thì giám đốc phải chàn bán phần vốn góp đó cho các thành viên khác của công ty với cùng điều kiện, và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên của công ty nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết. Sau khi chào bán phần vốn góp trong công ty nêu các thành ty trong công ty không mua hoặc không mua hết thì mới được tiến hành chuyển nhượng vốn góp cho người khác.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.