Chi phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Đất khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp lệ phí trước bạ.

Hỏi: Đề nghị Luật sư tư vấn, hộ gia đình bà A đang sử dụng một mảnh đất đến nay đã 20 năm mà không có bất cứ giấy tờ nào về đất. Đến nay bà muốn được cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Khi làm đơn xin cấp GCNQSDĐ thì phòng tài nguyên và môi trường của huyện yêu cầu đóng 25 triệu đồng thì mới làm cho. Đề nghị Luật sư tư vấn, gia đình bà cần thực hiện những thủ tục gì để được cấp GCNQSDĐ? (Vũ Hoàn - Hải Phòng)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật gia Nguyễn Bảo An- Tổ tư vấn pháp luật tố tụng của Công ty Luật TNHHEverest- trả lời:

Điều 1 Thông tư 124/2011/TT-BTC quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

"1. Nhà, đất".

Điều 2Thông tư 124/2011/TT-BTC quy định về người nộp lệ phí trước bạ như sau:

"Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền".

Như vậy, nhà, đất khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp lệ phí trước bạ. Cụ thể theo quy định tại Điều 6 Thông tư 124/2011/TT-BTC và Điều 3 Thông tư 34/2013/TT-BTC quy định về lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5% tính trên bảng giá đất của UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.

Căn cứ theo những quy định này, bạn cần xem xét kỹ lại việcphòng tài nguyên và môi trường của huyện yêu cầu đóng 25 triệu có phải là yêu cầu bà A đóng lệ phí trước bạ trước khi làm GCNQSDĐ hay không. Nếu số tiền 25 triệu đó đúng là khoản tiền lệ phí trước bạ thì Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện làm đúng với quy định của pháp luật.

Khuyến nghị:


  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật tố tụng mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.