Căn cứ để xác định hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Điều 5 Nghị định 105/2006/NĐ-CP, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.

Hỏi: Luật sư cho tôi hỏi căn cứ nào để xác định một hành vi được coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Liệu có cách nào để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi bị xâm phạm? (Văn An – Hải Phòng)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Lê Thị Hồng Sơn - Tổ tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Điều 5 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệvề bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ. Đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 119/2010/NĐ-CP quy định như sau:“Hành vi bị xem xét bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại các Điều 28, 35, 126, 127, 129 và 188 của Luật Sở hữu trí tuệ, khi có đủ các căn cứ sau đây:1. Đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.2. Có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét.3. Người thực hiện hành vi bị xem xét không phải là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và không phải là người được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các Điều 25, 26, 32, 33, khoản 2 và khoản 3 Điều 125, Điều 133, Điều 134, khoản 2 Điều 137, các Điều 145, 190 và 195 của Luật Sở hữu trí tuệ.4. Hành vi bị xem xét xảy ra tại Việt Nam.Hành vi bị xem xét cũng bị coi là xảy ra tại Việt Nam nếu hành bi đó xảy ra trên mạng internet nhưng nhằm vào người tiêu dùng hoặc người dùng tin tại Việt Nam”.

Như vậy khi xác định một hành vi có phải là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hay không cần căn cứ đủ trên 4 yếu tố trên.

Về các biện pháp bảo vệ: Pháp luật sở hữu trí tuệ quy định khá nhiều biện pháp bảo vệ khi bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để chủ thể có thể linh hoạt khi sử dụng. Bao gồm:Biện pháp tự bảo vệ: quy định tại điều 198 Luật SHTT năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009;Biện pháp dân sự: quy định tại Điều 200, Điều 202 Luật SHTT năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009;Biện pháp hành chính: quy định tại điều 211 Luật SHTT năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009;Biện pháp hình sự: quy định tại Điều 212 Luật SHTT năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009, điều 171 Bộ luật hình sự trong bộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.