Tư vấn về việc cấp giấy phép lao động và làm thẻ tạm trú

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm: a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh; b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh; c)Hộ chiếu; d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật này

Hỏi: Đề nghị Luật sư tư vân mấy vấn đề như sau. (1) Giám đốc của tôi là người nước ngoài, muốn xin giấy phép lao động thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Có cần về nước làm giấy tờ không? lệ phí cấp giấy phép lao động là bao nhiêu? (2) Còn 04 ngày nữa là visa của sếp em hết hạn, thì phải làm thế nào? Và sếp em muốn làm thẻ tạm trú sau khi làm được giấy phép lao động thì mấy phí bao nhiêu? (Bùi Nhung - Hà Nội)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thanh Thu - Tổ tư vấn pháp luật lao động Công ty Luật TNHH Everest trả lời:

Sếp bạn là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và muốn làm Giấy phép lao động. Thủ tục, trình tự cấp giấy phép lao động theo pháp luật hiện hành bạn có thể tham khảo tại đây.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 02/2014/TT-BTC thì lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Như vậy, lệ phí mà sếp bạn phải nộp để làm giấy phép lao động cho người nước ngoài qua Việt Nam làm việc phải tuân theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Tuy nhiên, pháp luật có quy định mức thu tối đa đối với:

+ Cấp mới giấy phép lao động: Không quá 600.000 đồng/1 giấy phép.

+ Cấp lại giấy phép lao động: Không quá 450.000 đồng/1 giấy phép (theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC).

Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định:

Điều 37. Thủ tục cấp thẻ tạm trú

"1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;c)Hộ chiếu;d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật này. (Ví dụ như Giấy phép lao động, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh ...)

2. Giải quyết cấp thẻ tạm trú như sau:a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú".

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật lao động mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.