Tư vấn luật phạm tội gì khi giả mạo chữ ký để bồi thường bảo hiểm

Công ty Luật TNHH Everest tư vấn trường hợp giả mạo chữ ký để bồi thường bảo hiểm.

Hỏi: Bạn tôi làm kế toán trong công ty bảo hiểm phi nhân thọ. Khi có hợp đồng bảo hiểm của khách hàng, bạn ấy gửi người thân vào danh sách tham gia bảo hiểm của khách hàng. Có nộp phí đầy đủ: Khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra với người thân, do sợ phòng bồi thường không giải quyết nên bạn ấy đã giả mạo chữ ký của trưởng bộ phận bồi thường để thanh toán hồ sơ. Tổng số tiền bồi thường khoảng 100 triệu đồng. Như vậy bạn tôi phạm tội gì và hình thức xử phạt như thế nào? (Dương Anh - Hải Dương)

>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Bùi Thị Phượng - Tổ tư vấn pháp luật hợp đồng Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Tại Điều 267 Bộ luật Hình sự 1999 (sửa đổi bổ sung năm 2009) về tội giả mạo trong công tác như sau:

"Điều 267.Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội nhiều lần; c) Gây hậu quả nghiêm trọng; d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ bốn năm đến bảy năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng".

Trong trường hợp của bạn, vì sợ phòng bồi thường không giải quyết nên bạn ấy đã mạo danh chữ ký của trưởng bộ phận bồi thường để thanh toán hồ sơ, hành vi của người đó co mục đíchnhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân. Như vậy, bạn của bạnđã phạm vào ''Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ qua, tổ chức". Hìnhphạt cụ thểsẽ tùy thuộc vào hậu quả hoặc mức độ thiệt hại xảy ra. Khung hình phạt làphạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến bảy năm.Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hợp đồng mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.