Thủ tục thay đổi địa điểm trụ sở kinh doanh

Luật sư tư vấn về việc thay đổi đăng ký kinh doanh...

Hỏi: Công ty em là công ty tư vấnn thiết kế xây dựng, khi thành lập có lấy địa chỉ nhà làm nơi đăng ký kinh doanh, tại Phường 14, Quận Phú Nhuận, TP.HCM. Nay công ty em thuê mặt bằng tại phường 10 cũng thuộc quận Phú Nhuận, TPHCM để làm việc tại đây, em vẫn muốn giữ địa chỉ tại nhà là Phường 14. Vậy cho em hỏi khi qua chỗ mới phường 10 làm việc, em có treo bảng hiệu công ty và có cần phải làm thủ tục thay đổi, hoặc đăng ký chỗ làm việc mới, hay có phải làm thông báo gì đến các cơ quan ban ngành không? (Bình Dũng - TP Hồ Chí Minh)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198  Luật gia Nguyễn Thanh Hương - Tổ tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thanh Hương - Tổ tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 đã quy định: "Điều 29. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp; 2. Địa chỉ trụ sở chínhcủadoanh nghiệp;3. Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đốivớidoanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhânhợp phápkhác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;4. Vốn điều lệ".

Như vậy, việc bạn thay đổi địa điểm của trụ sở công ty thì bạn phải thực hiện thủ tục thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp bạn vẫn muốn giữ nguyên địa chỉkinh doanh cũ mà lại vẫn muốn tiến hành kinh doanh tại địa điểm kinh doanh mới thì bạn có thể tiến hành thành lập chi nhánh cho công ty theo địa chỉ mới đó vì văn phòng đại diện chỉ có chức năng đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp chứ không có chức năng kinh doanh. Còn chi nhánh có nhiệu vụ thực hiện 1 phần hoặc toàn bộ chức năng của doanh nghiệp. Nghĩa là chi nhánh hoàn toàn có thể sản xuất hoặc kinh doanh ngành nghề mà doanh nghiệp kinh doanh hoặc sản xuất theo quy định tại Điều 45 Luật doanh nghiệp 2014: "Điều 45. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp:1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghềkinhdoanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp;2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó;3. Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể".

Về thủ tục thành lập chi nhánh:

Hồ sơ thành lập:

-Thông báo lập chi nhánh công ty

-Quyết định bằng văn bản về việcthành lập chi nhánh

-Bản sao biên bản họp về việc lập chi nhánh (trường hợp là công ty cổ phẩn hoặc công ty tnhh 2 thành viên trở lên)

-Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh

+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu chi nhánh:

Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
+ Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Giấy phép lao động và Hộ chiếu;

-Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác nếu chi nhánh hoạt động ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

Bạnnộp hồ sơ và lệ phítại Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, trả Giấy biên nhận và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.