Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh rượu

Kinh doanh rượu là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Mục 50, Phụ lục 4, Luật Đầu tư 2014. Công ty luật TNHH Everest xin tư vấn quy trình đăng ký cấp giấy phép kinh doanh rượu.


Hỏi: Thưa luật sư, tôi đang có ý định đầu tư kinh doanh về lĩnh vực bán buôn rượu, luật sư tư vấn cho tôi về các quy định và thủ tục để có thể bán buôn rượu được.

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198


Luật gia Lưu Thị Hằng - Tổ tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Thứ nhất, quy định của pháp luật về kinh doanh bán buôn rượu

Theo Điều 4 Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định “Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu công nghiệp, sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, phân phối rượu, bán buôn rượu, bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ phải có giấy phép theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã.”

Như vậy, nếu muốn bán buôn rượu thì thương nhân phải có giấy phép kinh doanh bán buôn rượu. Theo đó, thương nhân phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 12 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP bao gồm:

(i) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

(ii) Có quyền sử dụng hợp pháp kho hàng hoặc hệ thống kho hàng với tổng diện tích sàn sử dụng từ 50 m2 trở lên.

(iii) Rượu dự kiến kinh doanh phải bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm.

(iv) Có hệ thống bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính với ít nhất 03 thương nhân bán lẻ rượu.

(v) Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu khác,

(vi) Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định.


Thứ hai, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu (01 bộ) bao gồm:

(i) Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán buôn rượu (theo mẫu)

(ii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

(iii) Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu quyền sử dụng cơ sở dự kiến làm kho hàng, địa điểm bán lẻ rượu và bán rượu tiêu dùng tại chỗ (nếu có kinh doanh).

(iv) Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật) của các sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh.

(v) Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống bán buôn của các thương nhân bán lẻ; bản sao Giấy phép bán lẻ rượu của các thương nhân dự kiến tham gia hệ thống bán buôn của doanh nghiệp xin cấp phép.

(vi) Tài liệu liên quan đến nhà cung cấp rượu: Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của nhà cung cấp, trong đó ghi rõ các loại rượu dự kiến kinh doanh phù hợp với hoạt động của nhà cung cấp; Bản sao Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép phân phối hoặc Giấy phép bán buôn rượu của các nhà cung cấp rượu.

(vii)Bản cam kết tự lập nêu rõ bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại trụ sở, địa điểm kinh doanh và kho hàng.


Thứ ba, thủ tục cấp giấy phép

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Sở Công Thương. Hồ sơ sau khi nộp được xử lý:

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Thông báo bổ sung đến thương nhân trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ

Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp phép hoặc từ chối (có lý do) bằng văn bản.

Lưu ý, sau khi được cấp giấy phép, thương nhân phải niêm yết bản sao hợp lệ giấy phép tại các địa điểm bán rượu của thương nhân và chỉ được mua, bán rượu theo nội dung ghi trong giấy phép đã được cấp


Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.