Thành lập chi nhánh cho công ty có vốn nước ngoài

Luật sư tư vấn về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Hỏi: Công ty tôi là công ty TNHH có 49% vốn nước ngoài và 51% vốn Việt Nam. Hiện nay, công ty chưa có giấy chứng nhận đầu tư. Xin hỏi, công ty chúng tôi có thể mở chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh mà không cần phải giấy chứng nhận đầu tư không? (Hạ Bích - Hòa Bình)
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thanh Hương - Phòng Tư vấn doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Điều 36 Luật Đầu tư có quy định về trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: "1- Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài; (b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này. 2- Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: (a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước; (b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế. 3- Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này thực hiện dự án đầu tư sau khi được quyết định chủ trương đầu tư. 4- Trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này".

Ngoài ra, về hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm:

- Thông báo lập Chi nhánh (đối với trường hợp đăng ký hoạt động chi nhánh);

- Thông báo lập Văn phòng đại diện (đối với trường hợp đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện);

- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản về việc lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện: (i) của Chủ sở hữu Công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; (ii) Của Hội đồng thành viên Công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; (iii) của Hội đồng quản trị đối với Công ty cổ phần; (iv) của các thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh;

- Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh, Văn phòng đại diện.

- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp.

- Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, công ty hợp danh.

- Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề phải có thêm bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh.

Như vậy, trong trường hợp của bạnđể thành lập được chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanhbắt buộc phải có giấy chứng nhận đầu tư.

Nếu giấy chứng nhận đầu tư bị mất bạn có thể làm thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đầu tư.

Bước 1 - Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Sở kế hoạch và đầu tư hoặc Ban quản lý Khu kinh tế.

Bước 2 - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết phiếu hẹn cho Chủ đầu tư, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn Chủ đầu tư bổ sung hồ sơ.

Bước 3 - Thẩm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ đủ điều kiện cấp phép thì ra quyết định cấp phép (hoặc trình cơ quan nào cấp phép nếu không phải thẩm quyền). trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết, nêu rõ lý do, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh.

Bước 4 - Trả kết quả tại Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu kinh tế.

Về thành phần, số lượng hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận đầu tư:


- Thành phần hồ sơ: gồm (i) Bản đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư; (ii) Bản sao giấy chứng nhận đầu tư; (iii) Bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

- Cơ quan thực hiện:
Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý kinh tế.

- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.