Phí sử dụng đất và các loại thuế, phí cần nộp khi làm sổ đỏ

Luật sư tư vấn về công thức tính phí sử dụng đất và các loại thuế, phí phải nộp để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hỏi: Xin hỏi Luật sư, tôi muốn làm sổ đỏ mảnh đất mới mua thì tôi phải nộp phí sử dụng đất như thế nào? Để được cấp sổ đỏ thì tôi phải mất những loại phí gì? (Phạm Quốc Khánh - Thái Bình)
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Bùi Ánh Vân - Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

1. Căn cứ theo điều 4, nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thì công thức tinh phí sử dụng đất như sau:

"Tiền sử dụng đất phải nộp = Giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất x Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất - Tiền sử dụng đất được giảm theo quy định tại Điều 12 Nghị định này (nếu có) - Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có)

Trong đó:

a) Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

c) Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất là tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nhà đầu tư đã tự nguyện ứng cho Nhà nước".

2. Các loại thuế, phí phải nộp khi làm sổ đỏ bao gồm:

- Lệ phí trước bạ: thông tư 124/2011/TT-BTC và thông tư 140/2013/TT-BTC quy định về lệ phí trước bạ nhà đất là 0.5% tính trên bảng giá đất của UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai.

- Tiền sử dụng đất (nếu có)

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các loại phí khác (nếu có) như phí thẩm định, phí trích đo theo quy định tại thông tư 02/2014/TT-BTC. Cụ thể, phía cấp giấy chứng nhận là không quá 100.000 đồng, phí thẩm định hồ sơ không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.