Kê khai thuế hóa đơn GTGT đầu vào thời điểm nào?

Hóa đơn GTGT đó được kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng kể từ tháng phát sinh hóa đơn, chứng từ bỏ sót được quy định tại: Điểm 1.2 Mục III Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008

Hỏi: Công ty tôi có một số hóa đơn đầu vào mua NVL tháng 11/2011 do sơ sót không khai thuế trong tháng, qua tháng 01/2012 kế toán nhập kho và kê khai thuế GTGT và xuất kho đưa vào sản xuất. Nay cơ quan thuế quyết toán thuế TNDN xuất toán toàn bộ số hóa đơn đầu vào này với lý do kê khai sai niên độ. Vậy xin hỏi theo quy định cơ quan thuế xuất toán có đúng không? (Vũ Hải Hà - Hà Nội).

>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Hoài Thương - Tổ tư vấn pháp luật kế toán - thuế của Công ty Luật TNHH Everest - Trả lời:

Trường hợp hóa đơn đầu vào mua NVL công ty bạn vào tháng 11/2011 do sơ sót không kê khai thuế. Tại thời điểm đó hóa đơn đầu vào mua NVL tháng 11/2011.
Nếu đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại Điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 (đã được thay thế bằng Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012):

1.3. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định như sau:a) Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.Hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn trên hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hoá đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục riêng trong bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào. Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua trên hai mươi triệu đồng, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.”


Hóa đơn GTGT đó được kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng kể từ tháng phát sinh hóa đơn, chứng từ bỏ sót được quy định tại: Điểm 1.2 Mục III Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008:

c.8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hoá đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ bỏ sót.”

Như vậy, bạn phải xem việc kê khai thuế GTGT của Công ty bạncó thỏa mãn những điều kiện đã nêu trên hay không nhé. (Luậtáp dụng tại thờiđiểm kê khaiđó).

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên giacủa Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật kế toán - thuế mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.