Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần mới nhất

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm những giấy tờ theo quy định tại luật doanh nghiệp năm 2014 và nghị định 78/2015/NĐ-CP

Hỏi: Vợ chồng tôi cùng một số người đang muốn cùng nhau góp vốn thành lập công ty cổ phần, nhưng tôi không biết hồ sơ thành lập gồm những giấy tờ gì, chúng tôi phải góp đủ vốn trong thời hạn bao lâu? Mong luật sư giúp tôi trả lời. Tôi xin chân thành cảm ơn! (Việt Anh-Hải Dương)
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Nhung - Tổ tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Công ty cổ phần là công ty có vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người nắm giữ cổ phần gọi là cổ đông. Công ty cổ phần phải có tối thiểu 3 cổ đông góp vốn, không giới hạn cổ đông góp vốn. Các cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp. Theo quy định tại khoản 1 điều 112 Luật doanh nghiệp 2014: "Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua".

Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu thành lập công ty cổ phần, trước hết phải đảm bảo các điều kiện thành lập doanh nghiệp mới theo quy định của Luật doanh nghiệp cũng như các văn bản pháp luật liên quan khác.


Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT;

2. Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức);

3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.

Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a. + Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực của cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền

b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của cổ đông sáng lập là tổ chức.

c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5/ Giấy đề nghị công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại phụ lục II-25 thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

6/ Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu là tổ chức cho người được ủy quyền.

7/ Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Các giấy tờ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cần được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Sau khi hoàn thành hồ sơ, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh. Thời gian giải quyết là 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp mới là 200.000 đồng. Lệ phí công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp là 300.000 đồng.


Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.