Giải đáp thắc mắc về thủ tục ly hôn đơn phương?

Về vấn đề ly hôn, thủ tục và cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục ly hôn được pháp luật quy định.

Hỏi: Em hiện đang sinh sống và làm việc tại Hà Đông, Hà Nội. Hiện nay em đã có đăng ký hộ khẩu KT3 ở nơi e đang sống (KT3: Sổ tạm trú dài hạn ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đăng ký thường trú). Chồng em đang làm việc và sinh sống tại Sài Gòn(là người Sài Gòn ). Chúng e kết hôn vào tháng 3/2015 và ly thân sau khi kết hôn 1 tháng do những mâu thuẫn xảy ra trước đấy. Hiện tại chồng em đã về Sài Gòn sinh sống và làm việc. Do mẫu thuẫn càng ngày càng lớn nên em muốn ly hôn. Ban đầu chồng e cũng đồng thuận và đã kí vào đơn ly hôn của tòa án Hà Đông cung cấp. Thế nhưng chồng em vẫn không gửi giấy tờ ra Hà Nội để em làm thủ tục ly hôn. Đề nghị Luật sư tư vấn, cho em 1 vài vấn đề sau:

- Thứ nhất: em có thể giải quyết đơn phương ly hôn tại Tòa án Hà Đông được hay không? (hộ khẩu chính của e là ở Thanh Hóa,và em đăng kí kết hôn ở Sài Gòn)

- Thứ 2: Nếu chỉ có bản chính đăng ký kết hôn, đơn xin ly hôn có chữ kí của 2 bên,và CMND của em thì có thể tính là đồng thuận ly hôn được không hay sẽ là đơn phương? (Trần Trang - Hòa Bình)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thanh Thu - Tổ tư vấn pháp luật hành chính Công ty Luật TNHH Everest trả lời:

Điều 35 Bộ Luật Tố tụng dân sự quy định về Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ:

"1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

Đồng thời, Khoản 1 Điều 12 Luật cư trú 2006 quy định về nơi cư trú của công dân: Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Căn cứ vào các quy định này thì khi ban muốn đơn phương ly hôn,bạn sẽ nộp đơn tại nơi mà vợ (chồng) của bạn đang cư trú để Tòa án nhân dân cấp Quận/Huyện sẽ tiến hành giải quyết vụ việc ly hôn của bạn. Nếu không có nơi cư trú chung thì sẽ tiến hành nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp Quận/Huyện nơi mà hai vợ chồng bạn thỏa thuận, và thỏa thuận này phải bằng văn bản gửi kèm theo hồ sơ để yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Như vậy bạn có thể xin giải quyết đơn phương ly hôn tại Tòa án Hà Đông nơi bạn cư trú. Tuy nhiên, trên thực tế việc xác định nơi cư trú của Tòa án sẽ chỉ xác định ở nơi thường trú (nơi có sổ hộ khẩu), vậy nên sẽ vẫn xảy ra trường hợp bạn sẽ phải vào Sài gòn để giải quyết việc ly hôn đơn phương.

2) Điều 55 quy định về Thuận tình ly hôn:

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Hồ sơ ly hôn thuận tình gồm:

-Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

-Bảo sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng

-Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có)

-Giấy tờ chứng minh tài sản chung của hai vợ chồng (nếu có)

Nộp hồ sơ: tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền

Như vậy, khi bạn chuẩn bị đủ hồ sơ có đầy đủ tất cả những giấy tờ và điều kiện nêu trên mới được tính là đồng thuận ly hôn.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.