Đất do lấn chiếm có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Nếu hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn, chiếm lòng đường, vỉa hè...thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hỏi: Tôi có một thửa đất được mua lại của một hộ gia đình trong cùng khu phố sau đó chủ nhà chuyển đi nơi khác nhưng nguồn gốc của đất được coi là đất lấn chiếm, nhưng khi tôi đi làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, thì được cán bộ địa chính nói là "nếu có nhà trên đất thì mới làm được sổ đỏ", khi đi xin giấy phép xây dựng thì lại được trả lời là "phải có bìa đỏ mới được cấp giấy phép xây dựng". Đề nghị Luật sư tư vấn, vậy tôi phải làm thế nào? (Thanh Mai - Hưng Yên)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Phùng Thị Huyền - Tổ tư vấn pháp luật đất đai Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Liên quan đến vấn đề anh (chị) hỏi, chúng tôi xin trích dẫn quy định tại Khoản 4, khoản 5 Điều 14 Nghị định 84/2007/NĐ-CP như sau: "4. Hộ gia đình, cá nhân không được cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất được sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trong trường hợp tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm sau đây (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này): a) Vi phạm quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai; b) Vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai đối với diện tích đất đã giao cho tổ chức, cộng đồng dân cư quản lý; c) Lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc; d) Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng; đ) Lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và các trường hợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn cố tình vi phạm.5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này nhưng phù hợp với quy hoạch tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận và phải nộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 15 Nghị định này".

Như vậy, theo Khoản 4 nêu trên thì nếu hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn, chiếm lòng đường, vỉa hè...thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, tại Khoản 5 có quy định nếu đất thuộc các trường hợp vi phạm này nhưng nếu việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tại thời điểm xin cấp giấy chứng nhận thì được cấp giấy chứng nhận. Do vậy, nếu đất hiện tại anh (chị) đang sử dụng là đất lấn chiếm công thì để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất anh (chị) phải được cấp có thẩm quyền xác nhận là đất sử dụng phù hợp với quy hoạch tại thời điểm xin cấp giấy chứng nhận. Theo thông tin mà anh (chị) cung cấp, trường hợp này nếu anh (chị) đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì anh (chị) có thể làm thủ tục xin cấp giấy chứng quyền sử dụng đất trước khi xin giấy phép xây dựng.

Tuy nhiên, trong trường hợp thửa đất của anh (chị) chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì anh (chị) có thể xin giấy phép xây dựng theo thủ tục sau: Hồ sơ xin cấp phép xây dựng bao gồm: Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình; Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Thửa đất của anh (chị) đã sử dụng ổn định, lâu dài nhưng hiện nay chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và anh (chị) cũng không có các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật đất đai chứng minh quyền sử dụng đất. Do đó, để hoàn tất được hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng anh (chị) cần đến UBND xã, phường nơi có thửa đất để xin xác nhận về việc đất sử dụng ổn định, lâu dài, không có tranh chấp. Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường về việc sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp có thể coi là một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật đất đai mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.