Có làm giấy khai sinh cho con được không khi chồng giữ giấy đăng ký kết hôn?

Khoản 1 Điều 15 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định thủ tục đăng ký khai sinh

Hỏi: Hiện giờ vợ chồng em đang có mâu thuẫn, em muốn làm giấy khai sinh cho con và nhập hộ khẩu bên em nhưng gia đình chồng không đưa giấy chứng nhận kết hôn bản gốc cho em. Hiện giờ em chỉ có bản sao có công chứng em có thể làm khai sinh cho con được không? (Nguyễn Hùng - Thái Nguyên)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Phan Thùy Dung - Tổ tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Khoản 1 Điều 15 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định: "Thủ tục đăng ký khai sinh.1. Người đi đăng ký khai sinh phải nộp Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn".

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định:"2. Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì khi đi đăng ký khai sinh cho con, bạn cần phải mang theo những giấy tờ sau:Tờ khai (mẫu);Giấy chứng sinh;Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.Như vậy, trong trường hợp này, theo quy định pháp luật thì bạn có thể đem giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản sao có chứng thực đi để làm giấy khai sinh cho con.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.