Có phải báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động với nhân viên?

khi đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động, công ty anh công ty có trách nhiệm báo trước trong một khoảng thời gian từ 03 ngày đến 45 ngày, tùy theo từng loại hợp đồng lao động và từng trường hợp cụ thể.

Hỏi: Tôi làm trong phòng nhân sự trong công ty TNHH X ở Hải Dương. Theo như báo cáo của phòng tài chính - kế toán, có anh H rất hay đi làm muộn và thường xuyên không hoàn thành công việc trong tháng. Đề nghị luật sư tư vấn, bây giờ giám đốc yêu cầu tôi đuổi việc nhân viên này với những lý do trên thì có vi phạm pháp luật không? (Hoàng Anh – Hải Dương)
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Bùi Thị Phượng - Tổ tư vấn pháp luật lao động công ty Luật TNHH Everst - trả lời:

Điều 38 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động như sau:
'1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
...
2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:
a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng".

Như vậy, công ty có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động với lý do: “Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động”. Tuy nhiên, để không vi phạm quy định pháp luật lao động, trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động, công ty anh công ty có trách nhiệm báo trước trong một khoảng thời gian từ 03 ngày đến 45 ngày, tùy theo từng loại hợp đồng lao động và từng trường hợp cụ thể (theo khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động).

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail:[email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật lao động mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị tham khảo bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.