Về việc mở sổ BHXH khi làm việc tại các chi nhánh của một công ty mẹ

Công ty Luật TNHH Everest tư vấn về việc mở sổ BHXh khi người lao động làm việc tại các chi nhánh của một công ty mẹ.

Hỏi:Chồng mình làm việc tại 1 chi nhánh công ty cổ phần từ năm 2009-2015 (làm hết tháng 12, đóng BHXH cuối tháng 12/2015) chi nhánh tại Đã Nẵng, công ty tại Hà Nội. Hiện chồng mình vẫn chưa được công ty cung trả sổ bảo hiểm cũng như ra quyết định nghỉ việc (vì chồng mình là nhân viên kinh doanh, anh với công ty hiện còn 1 rắc rối nhỏ anh làm kinh doanh, khách hàng kiện nói là năm 2011, 2012 có 2 lô hàng (tầm 20-30 triệu) người ta chưa nhận được hàng mà vẫn phát sinh công nợ, trong khi đó chồng mình cuối năm đều có xác nhận công nợ với khách hàng, khách hàng có chữ ký đầy đủ, rồi về vấn đề nhận hàng hóa là thủ kho, kế toán phải xác nhận với khách hàng bởi chồng mình là kinh doanh mà, rồi giờ vẫn chưa được giải quyết do phía công ty không phối hợp giúp đỡ, nói là kệ chồng mình, chồng mình làm thì tự chịu....đó là trưởng chi nhánh ở Đà Nẵng nói như thế? Giờ chồng mình qua công ty mới làm, công ty này cùng tập đoàn với công ty cũ (tập đoàn có 36 công ty), nghĩa là cùng 1 ông chủ lớn, hỏi liệu rằng mình nên bỏ luôn sổ cũ, làm lại sổ mới, sau này chốt sau được không ạ? Quy định ra sao? (Bùi Hạnh - Hưng Yên)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198  Luật gia Nguyễn Thanh Hương - Tổ tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thanh Hương - Tổ tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Theo quy định tại Điều 47 Bộ luật lao động 2012 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:“2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày;3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động”.

Theo Khoản 1Điều 34Quyết địnhSố:959/-BHXH quy định:"b)Phối hợp với cơ quan BHXH xác nhận, chốt sổ BHXH cho người lao động khi người lao động chấm dứt HĐLĐ, HĐLV hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật".

Như vậy, khi chấm dứt hợp đồng lao động công ty có trách nhiệm phải hoàn thành thủ tục và xác nhận trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho chồng bạn. bên cạnh đó để làm rõ trách nhiệm với công ty thìchồng bạn cần đưa ra các chứng cứ chứng minh mình có xác nhận công nợ với khách hàng, và có chữ kí đầy đủ của khách hàng, việc giao nhận hàng không thuộc nghĩa vụ của chồng bạn. Nếu công ty vẫn không trả sổ bảo hiểm thì chồng bạn có thể gửi đơn khiếu nại đên Phòng lao động - Thương binh xã hội hoặckhởi kiện ra tòa án để buộc công ty phải thực hiện trách nhiệm của mình.

Theo Điều 46 Quyết địnhSố:959/-BHXH quy định:"5.Xử lý một số tình huống trong công tác cấp sổ BHXH5.1.Một người có từ 2 sổBHXH trở lên ghi thời gian đóng BHXHkhôngtrùng nhau thì cơ quan BHXH thu hồi tất cả các sổBHXH, hoàn chỉnh lại cơ sở dữ liệu, in thời gian đóng, hưởng BHXH, BHTN của các sổ BHXH vào sổmới. Sốsổ BHXH cấp lại là số của sổ BHXH có thời gian tham gia BHXH sớm nhất;5.2.Một số sổ BHXH được cấp cho 2 hay nhiều người thì cơ quan BHXH giữ lại số sổ BHXH đã cấp cho người có thời gian tham gia BHXH sớm nhất, các sổBHXH còn lại thực hiện thu hồi và cấp lại theo số sổ mới. Trường hợp người tham gia BHXH sau đã giải quyết chế độ BHXH thì tất cả các sổ còn lại cấp lại theo số sổ BHXH mới".

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, mỗi người lao động chỉ được cấp 1 sổ BHXH làm cơ sở để đóng BHXH trong suốt quá trình lao động cho đến nghỉ chốt sổ nghỉ hưu. Do đó chồng bạn phải có trách nhiệm cung cấp sổ BHXH đã được cấp để công ty mới tiến hành thủ tục đóng BHXH và chốt sổ BHXH khi bạn thôi việc.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật lao động mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.