Cách thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh

Trường hợp, các thành viên chỉ hợp tác với nhau mà không có thành lập công ty thì để đảm bảo quyền lợi nên làm hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) theo quy định của Luật đầu tư 2014.

Hỏi: Tôi có tham gia góp vốńn cùng với 4 thành viên còn lại để cùng nhau kinh doanh 1 số mặt hàng quần áo và 1 số mặt hàng khác. Hình thức góp vốn ai có bao nhiêu góp bấy nhiêu, lợi nhuận chia theo phần trăm. Giấy phép kinh doanh chúng tôi cũng đã có do 1 người có cổ phần nhiều nhất làm đại diện. Đến bây giờ chúng tôi mở rộng thêm vì thế để đảm bảo quyền lợi và đúng pháp luậṭt tôi muốn làm hợp đồngng kinh doanh giữa các bên. Vui lòng tư vấnn giúp tôi cách thực hiện hợp đồng và nếu có tranh chấp thì tôi khiếu nại như thế nào là đúng pháp luật? (Bảo Long - Hà Nội)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật gia Hà Thị Phương - Tổ tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Với thông tin bạn cung cấp, trong trường hợp đã thành lập công ty (công ty cổ phần hoặc công ty TNHH) thì trong bản điều lệ công ty đã quy định rất rõ về tỉ lệ góp vốn, mức hưởng lợi nhuận cũng như quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của các thành viên nên, bản điều lệ công ty có giá trị pháp lý rất chắc chắn rồi nên không cần phải làm hợp đồng hợp tác kinh doanh nữa.

Trường hợp, các thành viên chỉ hợp tác với nhau mà không có thành lập công ty thì để đảm bảo quyền lợi nên làm hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) theo quy định của Luật đầu tư 2014

-Cách thức thực hiện hợp đồng: Các thành viên sẽ làm hợp đồng BCC theo Luật đầu tư với các nội dung được quy định dưới đây:

Điều 29. Nội dung hợp đồng BCC

"1. Hợp đồng BCC gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;

b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;


d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật."


Trường hợp, có tranh chấp liên quan đến quyền lợi thì có thể làm đơn khởi kiện dân sự để đảm bảo quyền lợi.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.