Nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân khi xin cấp sổ đỏ?

Nghĩa vụ tài chính bao gồm: 1- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận, 2- Lệ phí trước bạ, 3- Tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, 4- Thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Hỏi:Nhà và đất gia đình chúng tôi nhận chuyển nhượng từ người khác. Khi mua bán, hai bên có hợp đồng xác nhận của UBND xã. Đề nghị Luật sư tư vấn, nếu nộp hồ sơ xin cấp sổ đỏ (nhà, đất hiện chưa có sổ đỏ), thì chúng tôi phải thực hiện những nghĩa vụ tài chính nào đối với Nhà nước? (Anh Vũ - Hà Nội)
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Thạc sĩ, Luật sư Phạm Ngọc Minh - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Các nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, gồm: 1- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận, 2- Lệ phí trước bạ, 3- Tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, 4- Thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Căn cứ tính các nghĩa vụ này theo quy định hiện hành, như sau:

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Theo quy định tại Thông tư số 106/2010/TT-BTC (ngày 26/07/2010, hướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất), đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh. mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới. Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

Lệ phí trước bạ: Theo quy định tại Nghị định 45/2011/NĐ-CP (ngày 17/06/2011, về lệ phí trước bạ), mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%. Giá tính lệ phí trước bạ là giá do UBND cấp tỉnh ban hành. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên.

Tiền sử dụng đất: Việc xác định căn cứ thu tiền sử dụng đất; các trường hợp nộp hoặc không phải nộp tiền sử dụng đất, được miễn, giảm tiền sử dụng đất, theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004, về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 120/2010/NĐ-CP, ngày 30/12/2010, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP. Kể từ ngày 01/01/2005, giá đất áp dụng để xác định nghĩa vụ tài chính là giá đất do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển nhượng BĐS: Theo quy định tại Nghị định 100/2008/NĐ-CP (ngày 08/09/2008, quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN) trường hợp nhà, đất của gia đình anh (chị) nhận chuyển nhượng từ người khác, anh (chị) phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thay cho người chuyển nhượng BĐS, hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng giữa các bên (trừ trường hợp được được miễn thuế, giảm thuế). Mức thuế suất là 25% trên thu nhập tính thuế; hoặc áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng, trong trường hợp không xác định được giá vốn và các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế.

Trên cơ sở thông tin anh (chị) cung cấp, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn sơ bộ như trên. Trường hợp cần tư vấn chi tiết về nghĩa vụ tài chính này, đề nghị anh (chị) cung cấp thêm các thông tin có liên quan.

Theo Báo Lao động, ngày 20.10.2011

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.