Mức hình phạt áp dụng đối với tội tàng trữ heroin là gì?

Mức hình phạt áp dụng đối với người tàng trữ heroin sẽ dựa vào trọng lượng heroin, mức độ hành vi và mục đích của người phạm tội.

Hỏi: A bị bắt về tội tàng trữ heroin. Đề nghị Luật sư tư vấn, mức hình phạt được áp dụng đối với A như thế nào? (Phạm Văn Hùng - Bình Định)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Phạm Thị Phương - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Khoản 1, đuêmr h khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 194 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) quy định về tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy cụ thể về việc tàng trữ heroin như sau:

“1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
h) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ năm gam đến dưới ba mươi gam;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm:
b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ ba mươi gam đến dưới một trăm gam;
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:
b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ một trăm gam trở lên”.

Thông tư liên tịch số 08/2015/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP sửa đổi, bổ sung một số điểm của thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP ngày 24/12/2007 của Bộ công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ tư pháp hướng dẫn áp dụng một số quy định tại chương XVIII “Các tội phạm về ma túy” của Bộ luật hình sự năm 1999 quy định như sau:

“3.6. Người nào tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy với số lượng sau đây không nhằm mục đích mua bán hay sản xuất trái phép chất ma túy khác thì áp dụng khoản 4 Điều 8 BLHS, theo đó không truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng phải bị xử lý hành chính:
b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng dưới không phẩy một gam”.

Như vậy, theo các quy định trên thì mức án phạt áp dụng với A sẽ dựa vào trọng lượng heroin, mức độ hành vi và mục đích mà A tàng trữ. Nếu A tàng trữ heroin dưới 0,1 gam và không nhằm mục đích mua bán hay sản xuất trái phép chất ma túy khác thì A sẽ bị phạt hành chính theo Thông tư liên tịch trên. Mức phạt được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình là “từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng”. Còn nếu trọng lượng heroin mà A tàng trữ vượt quá mức quy định để xử phạt hành chính thì A sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt quy định tại Điều 194 Bộ luật hình sự.

Khuyến nghị:
  1. Để nhận được ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hình sự mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.