Một số lưu ý để được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015

Hỏi: Tôi làm ở công ty được 6 năm, hợp đồng lao động của tôi là không thời hạn, nay tôi có công việc riêng nên xin nghỉ và giám đốc công ty đã cho tôi nghỉ và đã thanh toán tiền lương, sổ bảo hiểm thì hẹn 2,3 ngày, và có đưa cho tôi tờ giấy này tôi hỏi anh chị giấy này có thể lấy trợ cấp thất nghiệp không? Nội dung Quyết định (Về việc :chấm dứt hợp đồng lao động đối với cán bộ công nhân viên): "Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động công ty, căn cứ vào quyền hạn và trách nhiệm của tổng giám đốc, căn cứ vào khoản 1 điều 42 của Bộ luật lao động, căn cứ vào đơn xin nghỉ việc của ... Quyết định Điều 1: nay chấm dứt hợp đồng lao động với... Từ ngày 1/6/2015 Điều 2: các ông bà trưởng phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký" (ngày ký là 30/5/15). Đề nghị Luật sư tư vấn, tôi có thể lấy trợ cấp thất nghiệp không? (Minh Hà - Thanh Hóa)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thanh Thu - Tổ tư vấn pháp luật lao động Công ty Luật TNHH Everest trả lời:

Khoản 1, 2, 3 Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 có quy định hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

"a/ Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp (theo mẫu của Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định);

b/ Quyết định chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐ làm việc đã hết hạn hoặc quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động.

c/ Sổ bảo hiểm xã hội.

d/ Chứng minh nhân dân;

e/ 02 tấm hình 3x4 (mở thẻ ATM)".

Như vậy, Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động của anh (chị)cũng là một trong số các giấy tờ cần nộp trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật lao động mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.